Mớm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(id.). Phỉnh.
2.
động từ
Cho con ăn bằng cách chuyển thức ăn trực tiếp từ miệng mình sang miệng con.
Ví dụ: Chim mẹ mớm mồi cho con, cách nuôi con của tự nhiên giản dị mà kì diệu.
3.
động từ
Gọi cho một cách khéo léo, kín đáo những lời nói sẵn để cứ thể mà nói theo (hàm ý chê).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc cho trẻ nhỏ ăn hoặc khi ám chỉ việc ai đó bị dẫn dắt để nói theo ý người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành vi cụ thể trong các bài viết về tâm lý học hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc ẩn dụ về sự dẫn dắt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi ám chỉ việc dẫn dắt người khác nói theo ý mình.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động cho ăn trực tiếp hoặc dẫn dắt lời nói.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi muốn chỉ trích nhẹ nhàng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "dẫn dắt" nhưng "mớm" thường mang ý tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tiêu cực của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mớm cho con ăn", "mớm lời".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("mớm lời"), đại từ ("mớm cho nó"), và trạng từ chỉ cách thức ("mớm khéo léo").
dụ dỗ lừa gạt bịp mị quyến nuôi đút

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới