Lược

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng để chải tóc, có răng nhỏ và đều.
Ví dụ : Tôi lấy lược chải tóc rồi ra cửa.
2.
động từ
Bớt đi những chi tiết để chỉ giữ lại cái chính, cái cơ bản, cái cần nhất.
Ví dụ : Anh lược lại bản báo cáo cho gọn.
3.
động từ
Khâu sơ những đường chính để giữ nếp vải.
Ví dụ : Cô thợ lược đường cổ trước khi may máy.
Nghĩa 1: Đồ dùng để chải tóc, có răng nhỏ và đều.
1
Học sinh tiểu học
  • Con dùng lược chải mái tóc cho gọn gàng.
  • Mẹ đặt cái lược lên bàn trang điểm.
  • Sau khi tắm, bé lấy lược chải tóc cho khô nếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó mượn lược của bạn để chỉnh lại mái tóc trước giờ chụp ảnh.
  • Chiếc lược răng thưa giúp gỡ tóc rối mà không làm đau da đầu.
  • Trong ngăn bàn, mình luôn để một chiếc lược nhỏ để tóc không bù xù.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lấy lược chải tóc rồi ra cửa.
  • Chiếc lược cũ vẫn nằm đó, giữ lại thói quen buổi sớm của anh.
  • Ở tiệm, thợ khéo dùng lược và kéo, đường tóc vào nếp mềm như nước.
  • Trong vali, một chiếc lược gỗ nhỏ nhắc tôi chải lại mình trước mọi cuộc gặp.
Nghĩa 2: Bớt đi những chi tiết để chỉ giữ lại cái chính, cái cơ bản, cái cần nhất.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo em lược bớt ý để bài ngắn gọn hơn.
  • Con lược các bước, chỉ ghi điều quan trọng.
  • Bạn lược thông tin, giữ lại phần chính để dễ hiểu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước khi thuyết trình, mình lược nội dung để không lan man.
  • Bạn ấy biết lược ví dụ rườm rà, nên bài rõ ràng hơn.
  • Nhóm thống nhất lược các chi tiết phụ để bám sát chủ đề.
3
Người trưởng thành
  • Anh lược lại bản báo cáo cho gọn.
  • Đời sống bớt ồn khi ta dám lược những điều không thật cần.
  • Biên tập viên khéo lược mà không làm mất hồn bài viết.
  • Tôi học cách lược những lời giải thích thừa, chỉ giữ ý nghĩa cốt lõi.
Nghĩa 3: Khâu sơ những đường chính để giữ nếp vải.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà dạy em lược đường may trước khi khâu thật.
  • Mẹ lược vạt áo để vải không xô lệch.
  • Cô khâu lược chiếc váy cho nó vào nếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước khi ráp áo, dì lược các đường sườn để giữ phom.
  • Thợ may lược thân váy, kiểm tra dáng rồi mới may chắc.
  • Mình tập lược nhẹ một đường, tránh kéo vải bị nhăn.
3
Người trưởng thành
  • Cô thợ lược đường cổ trước khi may máy.
  • Khâu lược là cách giữ ý định của bàn tay trước mũi kim quyết định.
  • Người thợ già chỉ lược vài đường đã thấy phom áo hiện ra.
  • Tôi ngồi lược gấu quần, nghe tiếng chỉ sột soạt như dỗ dành tấm vải.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng để chải tóc, có răng nhỏ và đều.
Nghĩa 2: Bớt đi những chi tiết để chỉ giữ lại cái chính, cái cơ bản, cái cần nhất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lược Trung tính, thường dùng trong văn viết hoặc nói về việc trình bày thông tin. Ví dụ: Anh lược lại bản báo cáo cho gọn.
tóm tắt Trung tính, dùng khi muốn trình bày ngắn gọn nội dung chính. Ví dụ: Anh ấy tóm tắt lại toàn bộ cuộc họp trong 5 phút.
rút gọn Trung tính, dùng khi muốn làm cho cái gì đó ngắn hơn, đơn giản hơn. Ví dụ: Bạn nên rút gọn bài viết này cho dễ đọc.
mở rộng Trung tính, dùng khi muốn thêm chi tiết, làm cho nội dung phong phú hơn. Ví dụ: Bạn cần mở rộng thêm phần phân tích này.
Nghĩa 3: Khâu sơ những đường chính để giữ nếp vải.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chải tóc hoặc làm gọn gàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ việc tóm tắt hoặc rút gọn thông tin.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự đơn giản hóa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong may mặc để chỉ việc khâu sơ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt sự đơn giản hóa hoặc làm gọn gàng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần chi tiết hoặc phức tạp.
  • Có thể thay thế bằng từ "tóm tắt" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lược" trong nghĩa khác nếu không chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "tóm tắt" ở chỗ "lược" có thể bao hàm cả hành động vật lý như chải tóc.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, cái) hoặc tính từ (nhỏ, lớn). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ (nhanh chóng, kỹ lưỡng) hoặc bổ ngữ (chi tiết, nếp vải).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt