Lùm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đám cành lá rậm rạp của nhiều cây kết vào nhau thành vòm rộng.
Ví dụ: Chiếc ghế đá khuất trong lùm cây, yên tĩnh hẳn ra.
2.
tính từ
Vồng lên trên miệng đồ đựng.
Ví dụ: Cô chủ quán đơm bát phở lùm mặt, thơm nức cả quán.
3.
danh từ
Đống lớn có hình giống như lùm cây.
Ví dụ: Họ chất củi thành lùm trước hiên, chờ ngày mưa gió.
Nghĩa 1: Đám cành lá rậm rạp của nhiều cây kết vào nhau thành vòm rộng.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chim sẻ bay vụt vào lùm cây trước sân.
  • Trò chơi trốn tìm, bạn Nam nấp sau lùm lá rậm.
  • Nắng trưa bị lùm cây che bớt, sân mát hẳn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường làng hẹp dần, mất hút trong lùm tre giao tán trên đầu.
  • Bọn tớ dựng lều tạm dưới lùm bàng, nghe tiếng ve như rơi xuống vai.
  • Chú mèo rình mồi, thấp thoáng bóng đuôi trong lùm dứa rậm.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc ghế đá khuất trong lùm cây, yên tĩnh hẳn ra.
  • Chiều đổ bóng, lùm trắc bách diệp như một chiếc vòm dịu mát ôm lấy lối đi.
  • Cơn gió sượt qua, lùm săng lẻ rì rào, nghe như ai thì thầm chuyện cũ.
  • Anh bảo cứ để đèn vàng hắt nhẹ, để lùm lá ngoài hiên giữ lại một ít bí mật cho đêm.
Nghĩa 2: Vồng lên trên miệng đồ đựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ múc cơm lùm trên miệng bát cho em.
  • Cô bán hàng đong đường lùm khỏi miệng túi nilon.
  • Bát chè sắn đầy lùm, thơm mùi gừng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chén xôi gói lá chuối được đơm lùm, nhìn đã thấy ấm bụng.
  • Cậu ấy múc kem đến mức lùm khỏi thành ly, vừa đi vừa sợ đổ.
  • Nồi mì tôm bốc khói, rau phủ lùm qua miệng nồi.
3
Người trưởng thành
  • Cô chủ quán đơm bát phở lùm mặt, thơm nức cả quán.
  • Mùa gặt, mẹ vun thúng thóc lùm miệng, sàng sẩy mà hạt vẫn không rơi.
  • Chén sữa chua lùm một vành, đủ để chiếc thìa nhỏ đứng vững giữa lớp mịn.
  • Ở quê, người ta quen tay đong hàng lùm miệng, thêm một ít cho trọn tình người bán kẻ mua.
Nghĩa 3: Đống lớn có hình giống như lùm cây.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân sau có một lùm rơm vàng mới chất.
  • Bên góc lớp là lùm giấy vụn cô gom để tái chế.
  • Ngoài bãi có lùm cát cao, tụi bạn chơi trượt xuống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa kho thóc là một lùm bao tải xếp chồng, nom như quả đồi mini.
  • Mưa lớn đẩy rác lại thành lùm đen sì ở miệng cống.
  • Bên cạnh công trình, bê tông vụn đổ thành lùm, bụi trắng bám khắp giày.
3
Người trưởng thành
  • Họ chất củi thành lùm trước hiên, chờ ngày mưa gió.
  • Trên bãi bồi, cát dồn thành lùm, gió quất mặt rát như muối.
  • Những lùm hành lý trong sảnh ga kể câu chuyện về sự vội vã của người đi xa.
  • Anh gom nỗi buồn lại thành một lùm, để góc lòng, đừng chạm tới cũng biết nó ở đó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đám cành lá rậm rạp của nhiều cây kết vào nhau thành vòm rộng.
Nghĩa 2: Vồng lên trên miệng đồ đựng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lùm Diễn tả trạng thái vật chất rắn được đổ đầy quá miệng, tạo thành hình vồng lên. (Có từ đồng nghĩa và trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Cô chủ quán đơm bát phở lùm mặt, thơm nức cả quán.
đầy ắp Mức độ mạnh, trung tính, dùng trong khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Bát cơm đầy ắp.
vơi Mức độ nhẹ, trung tính, dùng trong khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Bát cơm đã vơi đi một nửa.
Nghĩa 3: Đống lớn có hình giống như lùm cây.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lùm Chỉ một khối vật chất lớn được chất thành hình dạng tương tự lùm cây. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Họ chất củi thành lùm trước hiên, chờ ngày mưa gió.
đống Mức độ trung tính, dùng trong khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Một đống rơm khô.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các đám cây cối rậm rạp hoặc các vật có hình dáng tương tự.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả cảnh quan hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về thiên nhiên hoặc sự che phủ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với văn phong miêu tả, nghệ thuật hơn là hành chính.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảnh quan tự nhiên hoặc các vật có hình dáng tương tự lùm cây.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc miêu tả.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ đám cây khác như "bụi" hoặc "khóm".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lùm" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lùm" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lùm" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ kích thước. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "lùm" thường đi kèm với các lượng từ như "một", "vài". Tính từ "lùm" có thể kết hợp với các danh từ chỉ vật thể như "cây", "đống".