Lứa

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp những động vật con hay trứng cùng loại đẻ ra cùng một thời kì, hay là những bộ phận của cây, như quả, lá... cùng loại hình thành trong cùng một thời kì.
Ví dụ: Con lợn nái đã cho một lứa con khỏe mạnh.
2.
danh từ
Độ sinh trưởng vừa đạt yêu cầu để có thể thu hoạch hàng loạt (nói về sản phẩm trồng trọt).
Ví dụ: Vụ này, thanh long đã tới lứa cắt bán.
3.
danh từ
Lớp người cùng một cỡ tuổi với nhau.
Ví dụ: Họ là người cùng lứa trong cơ quan.
Nghĩa 1: Tập hợp những động vật con hay trứng cùng loại đẻ ra cùng một thời kì, hay là những bộ phận của cây, như quả, lá... cùng loại hình thành trong cùng một thời kì.
1
Học sinh tiểu học
  • Mèo nhà em vừa đẻ một lứa con rất khỏe.
  • Cây ổi sau mưa ra một lứa lá non xanh mướt.
  • Gà mái ấp được một lứa trứng sắp nở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa này, đàn cá rô đồng vừa nở một lứa con li ti bơi sát bờ.
  • Vườn cam đang đậu một lứa quả non, bác nông dân căng lưới che nắng.
  • Tổ ong mật cho một lứa ong non, cả tổ rì rào như hát.
3
Người trưởng thành
  • Con lợn nái đã cho một lứa con khỏe mạnh.
  • Sau đợt mưa rào, vườn tiêu bật lên một lứa mầm mới, xanh và bền bỉ.
  • Nhà nuôi yến mừng vì chim về làm tổ, chờ một lứa trứng đầu mùa.
  • Vườn chè hồi sức, cho một lứa búp đồng đều, hương cốm thoang thoảng.
Nghĩa 2: Độ sinh trưởng vừa đạt yêu cầu để có thể thu hoạch hàng loạt (nói về sản phẩm trồng trọt).
1
Học sinh tiểu học
  • Ruộng rau muống đã tới lứa, bà con ra cắt bán.
  • Vườn dưa leo đến lứa, bác tư hái bỏ vào sọt.
  • Những cây cải xanh đúng lứa nên cô chú thu hoạch sớm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám lúa vụ chiêm vừa tới lứa gặt, hương rơm rạ đã thơm khắp xóm.
  • Luống cà chua vào lứa, trái đỏ chen nhau, tay hái không kịp.
  • Vườn chuối đã đúng lứa chặt buồng, vỏ còn phấn trắng.
3
Người trưởng thành
  • Vụ này, thanh long đã tới lứa cắt bán.
  • Đám rau rocket đúng lứa, lá dày và thơm, đầu bếp gọi thu hái ngay trong buổi sáng.
  • Cánh đồng sen vào lứa hái gương, tay thoăn thoắt mà lòng chợt nhẹ tênh.
  • Nương cà phê đã tới lứa tuốt quả, nắng đầu ngày làm hạt bóng lên.
Nghĩa 3: Lớp người cùng một cỡ tuổi với nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Em và các bạn trong lớp là cùng một lứa.
  • Bố mẹ bảo chị là lứa đàn anh trong trường.
  • Cô giáo kể chuyện tuổi thơ của lứa học trò ngày xưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chúng mình cùng lứa, đi qua những mùa thi giống nhau.
  • Anh ấy chơi thân với nhóm bạn cùng lứa ở câu lạc bộ bóng rổ.
  • Cả lứa tụi mình lớn lên bên con sông nhỏ, ký ức vẫn còn xanh.
3
Người trưởng thành
  • Họ là người cùng lứa trong cơ quan.
  • Bạn bè cùng lứa giờ người yên bề gia thất, người còn mải phiêu bạt.
  • Nhìn đám trẻ cùng lứa con mình, tôi chợt nhớ lứa bạn cũ đã tản mỗi người một phương.
  • Một lứa nghệ sĩ trưởng thành sau thời mở cửa, mang theo hơi thở của phố xá và khát vọng đổi thay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập hợp những động vật con hay trứng cùng loại đẻ ra cùng một thời kì, hay là những bộ phận của cây, như quả, lá... cùng loại hình thành trong cùng một thời kì.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lứa Trung tính, dùng để chỉ một nhóm vật nuôi, cây trồng cùng thời điểm. Ví dụ: Con lợn nái đã cho một lứa con khỏe mạnh.
mẻ Trung tính, thường dùng cho sản phẩm, vật nuôi hoặc một lần sản xuất. Ví dụ: Mẻ gà con này lớn nhanh như thổi.
đợt Trung tính, chỉ một lần, một lượt xảy ra hoặc hình thành. Ví dụ: Đợt hoa này nở rộ rất đẹp.
Nghĩa 2: Độ sinh trưởng vừa đạt yêu cầu để có thể thu hoạch hàng loạt (nói về sản phẩm trồng trọt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lứa Trung tính, dùng trong nông nghiệp để chỉ giai đoạn thu hoạch. Ví dụ: Vụ này, thanh long đã tới lứa cắt bán.
vụ Trung tính, chỉ một mùa hoặc một đợt thu hoạch chính. Ví dụ: Vụ lúa năm nay được mùa lớn.
đợt Trung tính, chỉ một lần, một lượt thu hoạch. Ví dụ: Đợt thu hoạch cà phê này kéo dài hai tuần.
Nghĩa 3: Lớp người cùng một cỡ tuổi với nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lứa Trung tính, dùng để chỉ nhóm người cùng độ tuổi hoặc cùng thời kỳ. Ví dụ: Họ là người cùng lứa trong cơ quan.
thế hệ Trung tính, trang trọng, chỉ một nhóm người sinh ra và sống trong cùng một khoảng thời gian. Ví dụ: Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều cơ hội phát triển.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nhóm động vật con hoặc nhóm người cùng tuổi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các nhóm sinh vật hoặc sản phẩm nông nghiệp trong các báo cáo hoặc nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự sinh trưởng, phát triển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nông nghiệp, sinh học để chỉ các nhóm sinh vật hoặc sản phẩm cùng thời kỳ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc văn viết tùy ngữ cảnh.
  • Thích hợp cho cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ nhóm động vật, thực vật hoặc người cùng thời kỳ hoặc độ tuổi.
  • Tránh dùng khi không có sự đồng nhất về thời gian hoặc độ tuổi trong nhóm.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ hơn (ví dụ: lứa tuổi, lứa gà).
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "lớp" khi chỉ nhóm người, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "đợt" ở chỗ "lứa" thường chỉ nhóm có sự đồng nhất về thời gian sinh trưởng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một lứa gà", "lứa quả".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, vài), tính từ (mới, cũ), hoặc động từ (đẻ, thu hoạch).