Lũ lượt
Nghĩa & Ví dụ
Thành từng đoàn nối tiếp nhau không ngớt.
Ví dụ:
Người xem lũ lượt kéo đến rạp, ghế nhanh chóng kín chỗ.
Nghĩa: Thành từng đoàn nối tiếp nhau không ngớt.
1
Học sinh tiểu học
- Khách lũ lượt bước vào cổng hội chợ.
- Chim lũ lượt bay về tổ lúc chiều xuống.
- Bạn nhỏ lũ lượt vào lớp khi trống reo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Du khách lũ lượt đổ về phố đi bộ mỗi tối cuối tuần.
- Những chiếc xe buýt lũ lượt chạy qua bến, không phút ngơi.
- Học sinh lũ lượt rời phòng thi, mặt người nào cũng nhẹ nhõm.
3
Người trưởng thành
- Người xem lũ lượt kéo đến rạp, ghế nhanh chóng kín chỗ.
- Tin giảm giá vừa loan, khách lũ lượt ghé quầy như nước chảy.
- Sau cơn mưa, ký ức lũ lượt quay về, mỗi mảnh vụn đều ướt mùi đất.
- Người xin việc lũ lượt nộp hồ sơ, hành lang công ty bỗng dài hơn vì chờ đợi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thành từng đoàn nối tiếp nhau không ngớt.
Từ đồng nghĩa:
nườm nượp ùn ùn
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lũ lượt | Diễn tả sự đông đúc, liên tục, không ngớt của người hoặc vật di chuyển/xuất hiện, mang sắc thái trung tính đến hơi nhấn mạnh sự nhiều. Ví dụ: Người xem lũ lượt kéo đến rạp, ghế nhanh chóng kín chỗ. |
| nườm nượp | Diễn tả sự đông đúc, tấp nập, liên tục, thường kèm cảm giác nhộn nhịp, bận rộn. Ví dụ: Khách du lịch nườm nượp đổ về các điểm tham quan. |
| ùn ùn | Diễn tả sự di chuyển đông đảo, dồn dập, liên tục, thường tạo cảm giác chen chúc hoặc vội vã. Ví dụ: Người dân ùn ùn kéo về quê ăn Tết. |
| lẻ tẻ | Diễn tả sự rời rạc, không liên tục, số lượng ít ỏi, phân tán, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Khách đến thăm bảo tàng chỉ lẻ tẻ vài người. |
| thưa thớt | Diễn tả sự ít ỏi, không dày đặc, rải rác, không liên tục, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Vào mùa đông, du khách đến đây khá thưa thớt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả dòng người hoặc sự vật di chuyển liên tục, không ngừng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả cảnh tượng đông đúc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sống động, gợi cảm về sự đông đúc, nhộn nhịp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự đông đúc, nhộn nhịp, có thể mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
- Thường dùng trong văn chương và khẩu ngữ để tạo hình ảnh sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đông đúc, liên tục của dòng người hoặc sự vật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng lớn hoặc sự di chuyển.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự đông đúc khác như "tấp nập" nhưng "lũ lượt" nhấn mạnh sự nối tiếp không ngừng.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Trạng từ, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ cách thức hoặc mức độ của hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ, có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "lũ lượt kéo đến".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hành động di chuyển như "kéo đến", "đi qua", "ra về".
