Lộ thiên
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở ngoài trời, không ở ngâm trong lòng đất hay không có mái che.
Ví dụ:
Kho chứa lộ thiên dễ hỏng hàng khi mưa gió.
Nghĩa: Ở ngoài trời, không ở ngâm trong lòng đất hay không có mái che.
1
Học sinh tiểu học
- Cột mốc lộ thiên giữa sân trường, ai đi qua cũng thấy.
- Chiếc bể nước lộ thiên nên nắng chiếu vào rất nóng.
- Vườn rau lộ thiên, mưa xuống là đất bắn lên lá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khu khai quật lộ thiên phơi ra những mảnh gốm xưa giữa nắng.
- Sân khấu lộ thiên vang tiếng nhạc, gió đêm thổi mát khán giả.
- Bể bơi lộ thiên đẹp nhưng ngày nắng gắt bề mặt nước chói lóa.
3
Người trưởng thành
- Kho chứa lộ thiên dễ hỏng hàng khi mưa gió.
- Quán cà phê lộ thiên khiến câu chuyện thơm mùi gió và lá.
- Những bức tường lộ thiên phơi lớp vữa sần sùi, nghe thời gian cọ xát.
- Đường ống lộ thiên tiện sửa nhưng phơi mình trước rỉ sét và mắt người qua lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở ngoài trời, không ở ngâm trong lòng đất hay không có mái che.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lộ thiên | Trung tính, miêu tả trạng thái không gian mở, không bị che chắn hoặc chôn vùi. Ví dụ: Kho chứa lộ thiên dễ hỏng hàng khi mưa gió. |
| ngoài trời | Trung tính, dùng để chỉ vị trí hoặc hoạt động diễn ra ở không gian mở, không có mái che. Ví dụ: Chúng tôi thích tổ chức các buổi tiệc ngoài trời vào mùa hè. |
| ngầm | Trung tính, dùng để chỉ vị trí nằm dưới mặt đất hoặc ẩn kín. Ví dụ: Hệ thống đường ống ngầm cần được kiểm tra định kỳ. |
| kín | Trung tính, dùng để chỉ trạng thái được che chắn hoàn toàn, không hở. Ví dụ: Căn phòng kín gió giúp giữ ấm vào mùa đông. |
| trong nhà | Trung tính, dùng để chỉ vị trí hoặc hoạt động diễn ra bên trong một công trình có mái che. Ví dụ: Các hoạt động trong nhà giúp tránh nắng mưa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về địa chất, xây dựng hoặc môi trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành địa chất, khai thác mỏ và xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính chất mô tả, trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các công trình, mỏ hoặc hiện tượng tự nhiên không có mái che hoặc không nằm dưới lòng đất.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc văn chương.
- Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm hoặc công trình cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái khác như "ngoài trời" nhưng "lộ thiên" mang tính chuyên ngành hơn.
- Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh kỹ thuật để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mỏ lộ thiên", "công trình lộ thiên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "mỏ lộ thiên", "công trình lộ thiên".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận