Liểng xiểng
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở vào tình trạng bị đánh bại, bị thua lỗ nặng nề đến mức khó có thể gượng lại được.
Ví dụ :
Do đầu tư sai, công ty thua lỗ liểng xiểng.
Nghĩa: Ở vào tình trạng bị đánh bại, bị thua lỗ nặng nề đến mức khó có thể gượng lại được.
1
Học sinh tiểu học
- Đội bạn thua liểng xiểng sau trận bóng đá ở sân trường.
- Quán nước của chú Tư bán ế mấy ngày liền, làm ăn liểng xiểng.
- Bạn Nam làm bài kiểm tra sai nhiều, điểm liểng xiểng nên buồn rầu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vào vòng chung kết, câu lạc bộ của trường bị đội mạnh ép sân, thua liểng xiểng.
- Nhóm bán đồ gây quỹ tính sai giá, lỗ liểng xiểng rồi phải dừng sớm.
- Bạn ấy ôn không kỹ, kiểm tra liên tiếp liểng xiểng nên đành xin cô phụ đạo.
3
Người trưởng thành
- Do đầu tư sai, công ty thua lỗ liểng xiểng.
- Chiến dịch quảng cáo đặt sai tệp khách hàng, ngân sách đội lên và kết quả liểng xiểng.
- Đội bóng sa sút phong độ, thua liểng xiểng đến nỗi khán đài vơi dần tiếng reo.
- Sau một mùa hạn, nông hộ vay nóng, bán ra không kịp, tài chính liểng xiểng như con thuyền rách buồm gặp bão.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở vào tình trạng bị đánh bại, bị thua lỗ nặng nề đến mức khó có thể gượng lại được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| liểng xiểng | Diễn tả trạng thái mất thăng bằng nghiêm trọng, gần như sụp đổ, thường do thất bại hoặc tổn thất lớn. Ví dụ: Do đầu tư sai, công ty thua lỗ liểng xiểng. |
| loạng choạng | Mô tả trạng thái đi đứng không vững, mất thăng bằng, hoặc tình hình không ổn định, dễ đổ vỡ; mang sắc thái trung tính đến tiêu cực. Ví dụ: Sau cú sốc, công ty vẫn còn loạng choạng. |
| vững vàng | Diễn tả trạng thái ổn định, kiên định, không dễ bị lay chuyển hay suy sụp; mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Dù gặp nhiều thử thách, anh ấy vẫn vững vàng vượt qua. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng khó khăn, thất bại trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận hoặc phê phán.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động về sự thất bại hoặc suy sụp.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, thất bại nặng nề.
- Thuộc phong cách khẩu ngữ, thường không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của sự thất bại.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách khách quan.
- Thường đi kèm với các từ chỉ sự thất bại hoặc khó khăn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thất bại khác nhưng "liểng xiểng" nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "bị đánh bại liểng xiểng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động hoặc trạng thái như "bị", "trở nên".

Danh sách bình luận