Lệ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ; văn chương). Nước mắt.
2.
danh từ
Lính chuyên hầu hạ quan lại thời trước.
Ví dụ: Bọn lệ canh cửa phủ, sáng chiều không rời vị trí.
3.
danh từ
Điều quy định có từ lâu đã trở thành nền nếp, mọi người cứ theo thế mà làm.
Ví dụ: Công ty có lệ họp tổng kết vào cuối năm.
4.
danh từ
Điều được lặp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên đã thành thói quen.
Ví dụ: Tôi có lệ pha một tách trà trước khi bắt đầu làm việc.
5.
danh từ
(dùng sau đg., trong một số tổ hợp). Điều làm theo lệ thường (chỉ cốt cho có mà thôi).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (cũ; văn chương). Nước mắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lệ Cũ, văn chương, trang trọng, gợi cảm xúc buồn. Ví dụ:
nước mắt Trung tính, phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: Cô ấy rơi nước mắt khi nghe tin buồn.
Nghĩa 2: Lính chuyên hầu hạ quan lại thời trước.
Nghĩa 3: Điều quy định có từ lâu đã trở thành nền nếp, mọi người cứ theo thế mà làm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lệ Trang trọng, chỉ quy tắc, tập quán, mang tính khuôn mẫu. Ví dụ: Công ty có lệ họp tổng kết vào cuối năm.
tập quán Trung tính, chỉ thói quen, phong tục được hình thành lâu đời trong cộng đồng. Ví dụ: Đó là một tập quán tốt đẹp của làng.
phong tục Trung tính, chỉ những thói quen, nghi thức truyền thống của một cộng đồng. Ví dụ: Phong tục cưới hỏi của người Việt rất đa dạng.
Nghĩa 4: Điều được lặp đi lặp lại nhiều lần, tự nhiên đã thành thói quen.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lệ Trung tính, chỉ thói quen, tập tính. Ví dụ: Tôi có lệ pha một tách trà trước khi bắt đầu làm việc.
thói quen Trung tính, chỉ hành vi lặp đi lặp lại một cách tự động. Ví dụ: Anh ấy có thói quen dậy sớm mỗi ngày.
Nghĩa 5: (dùng sau đg., trong một số tổ hợp). Điều làm theo lệ thường (chỉ cốt cho có mà thôi).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lệ Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực nhẹ, chỉ sự chiếu lệ, hình thức. Ví dụ:
chiếu lệ Hơi tiêu cực, chỉ làm cho có, không thật lòng, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Cô ấy chỉ trả lời chiếu lệ.
hình thức Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ vẻ bề ngoài, không chú trọng nội dung. Ví dụ: Anh ta chỉ làm việc một cách hình thức.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa "nước mắt" hoặc "thói quen".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng với nghĩa "quy định" hoặc "thói quen".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến với nghĩa "nước mắt" để tạo cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc buồn bã khi dùng với nghĩa "nước mắt".
  • Trang trọng hơn khi dùng với nghĩa "quy định" trong văn bản hành chính.
  • Thân mật và gần gũi khi dùng với nghĩa "thói quen" trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "lệ" với nghĩa "nước mắt" trong văn chương để tạo cảm xúc mạnh mẽ.
  • Tránh dùng "lệ" với nghĩa "quy định" trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • "Lệ" với nghĩa "thói quen" thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, không nên dùng trong văn bản chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "lệ".
  • Phân biệt "lệ" (nước mắt) với "lệ" (quy định) để tránh hiểu nhầm.
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp khi sử dụng từ "lệ".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "lệ thường", "lệ cũ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, tính từ và các từ chỉ định như "này", "kia".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới