Lận
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(phương ngữ). Nhét giấu kĩ trong người để mang theo.
2.
động từ
(cũ; khẩu ngữ; ít dùng). Dận.
3.
động từ
(cũ; kết hợp hạn chế). Lừa gạt.
4. (phương ngữ; dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh hoặc ý muốn hỏi, hơi ngạc nhiên; như kia, kia à.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các phương ngữ để chỉ hành động giấu đồ vật hoặc nhấn mạnh trong câu hỏi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm văn học để thể hiện ngôn ngữ địa phương hoặc phong cách cổ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thân mật, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
- Phong cách khẩu ngữ, thường không trang trọng.
- Có thể mang sắc thái hài hước hoặc ngạc nhiên khi dùng ở cuối câu.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi giao tiếp với người quen hoặc trong bối cảnh không trang trọng.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
- Thường chỉ dùng trong một số vùng miền nhất định, không phổ biến toàn quốc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "giấu" hoặc "dấu".
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh và vùng miền khi sử dụng từ này.
- Không nên dùng trong các tình huống cần sự rõ ràng và chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giấu lận", "mang lận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật hoặc người, ví dụ: "tiền lận", "hàng lận".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
