Lại sức

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trở lại trạng thái bình thường sau thời gian bị mất sức, bị yếu sức đi.
Ví dụ: Ngủ đủ một đêm là tôi lại sức ngay.
Nghĩa: Trở lại trạng thái bình thường sau thời gian bị mất sức, bị yếu sức đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam nghỉ một lúc rồi lại sức, chạy tiếp với cả lớp.
  • Uống cốc sữa xong, em thấy lại sức và làm nốt bài vẽ.
  • Mẹ bảo con nằm yên cho đến khi lại sức hẳn mới dậy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận đá bóng dưới nắng, tụi mình ngồi dưới bóng cây để lại sức rồi mới về.
  • Bạn ấy bị cảm nhẹ, ngủ một giấc sâu là lại sức, nói cười rộn ràng như trước.
  • Nhờ ăn uống đều và tập hít thở, cơ thể dần lại sức sau kỳ thi mệt mỏi.
3
Người trưởng thành
  • Ngủ đủ một đêm là tôi lại sức ngay.
  • Qua cơn bệnh, anh học cách đi chậm, nạp năng lượng từng chút để lại sức mà không kiệt quệ nữa.
  • Sau những ngày kiệt sức ở dự án, tôi tắt điện thoại, nấu bữa tử tế, và thấy mình dần lại sức.
  • Có khi chỉ cần một buổi chiều yên tĩnh bên cửa sổ, tâm trí cũng kịp lại sức để bước tiếp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trở lại trạng thái bình thường sau thời gian bị mất sức, bị yếu sức đi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
mất sức kiệt sức yếu đi
Từ Cách sử dụng
lại sức Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ sự phục hồi thể lực, năng lượng sau khi mệt mỏi, ốm yếu hoặc gắng sức. Ví dụ: Ngủ đủ một đêm là tôi lại sức ngay.
hồi phục Trung tính, thường dùng trong y học hoặc sau chấn thương, bệnh tật. Ví dụ: Anh ấy đã hồi phục hoàn toàn sau ca phẫu thuật.
phục hồi Trung tính, dùng rộng rãi cho sức khỏe, năng lượng hoặc cả hệ thống, chức năng. Ví dụ: Cần thời gian để phục hồi thể lực sau chuyến đi dài.
khoẻ lại Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả việc trở nên khỏe mạnh hơn. Ví dụ: Sau một giấc ngủ, tôi cảm thấy khỏe lại nhiều.
hồi sức Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh y tế hoặc sau khi gắng sức. Ví dụ: Bệnh nhân đang được hồi sức tích cực.
mất sức Trung tính, diễn tả việc hao tổn năng lượng, thể lực. Ví dụ: Anh ấy đã mất sức sau khi chạy marathon.
kiệt sức Mạnh, diễn tả trạng thái cạn kiệt hoàn toàn năng lượng, rất mệt mỏi. Ví dụ: Sau một ngày làm việc vất vả, cô ấy kiệt sức.
yếu đi Trung tính, diễn tả sự suy giảm về thể lực, sức khỏe. Ví dụ: Sau trận ốm, anh ấy yếu đi trông thấy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc hồi phục sức khỏe sau khi ốm hoặc mệt mỏi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về sức khỏe hoặc y tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả trạng thái hồi phục của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự hồi phục, trở lại trạng thái bình thường.
  • Thường mang sắc thái tích cực, nhẹ nhàng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự hồi phục sau khi mất sức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh đời thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "hồi phục" hoặc "khỏe lại" nhưng "lại sức" nhấn mạnh vào việc trở lại trạng thái sức khỏe bình thường.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh quá trang trọng hoặc chuyên môn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần phải lại sức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian (như "nhanh chóng"), danh từ chỉ người (như "bệnh nhân"), hoặc các từ chỉ mức độ (như "hoàn toàn").