Kết tủa

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho chất tan trong dung dịch trở thành không tan bằng cách thêm thuốc thử, làm bay hơi, làm lạnh hoặc bằng điện phân.
Ví dụ: Thêm thuốc thử phù hợp sẽ làm ion trong dung dịch kết tủa rõ rệt.
2.
danh từ
Chất rắn có được do kết tủa.
Ví dụ: Phần rắn đục dưới đáy bình là kết tủa.
Nghĩa 1: Làm cho chất tan trong dung dịch trở thành không tan bằng cách thêm thuốc thử, làm bay hơi, làm lạnh hoặc bằng điện phân.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo nhỏ vài giọt dung dịch vào cốc, nước đục lại vì chất đã kết tủa.
  • Bạn Minh bỏ nước vôi vào nước chanh, lát sau có bột trắng kết tủa.
  • Khi để nước muối trong tủ lạnh, muối có thể kết tủa thành hạt nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhỏ dung dịch bạc nitrat vào nước có clorua, xuất hiện lớp trắng kết tủa ngay.
  • Đun nóng rồi làm lạnh nhanh, một phần chất tan tách ra và kết tủa dưới đáy ống nghiệm.
  • Trong điện phân, ion kim loại nhận electron và kết tủa bám lên điện cực.
3
Người trưởng thành
  • Thêm thuốc thử phù hợp sẽ làm ion trong dung dịch kết tủa rõ rệt.
  • Trong phân tích định tính, ta chủ động kết tủa để tách nhóm ion cần nhận diện.
  • Sau khi cô cạn dung môi và làm nguội, sản phẩm bắt đầu kết tủa, báo hiệu phản ứng đã hoàn tất.
  • Điện phân dung dịch muối kim loại có thể cho kim loại kết tủa bám đều lên bề mặt catot.
Nghĩa 2: Chất rắn có được do kết tủa.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp bột trắng dưới đáy cốc là kết tủa.
  • Chất lắng xuống ấy chính là kết tủa.
  • Cô giáo chỉ cho chúng em xem kết tủa trong ống nghiệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết tủa màu vàng nhạt cho thấy có mặt ion tương ứng trong dung dịch.
  • Thu gom kết tủa, rửa sạch rồi đem phơi để loại tạp chất.
  • Khuấy nhẹ để kết tủa lắng nhanh hơn, sau đó gạn lấy phần nước trong.
3
Người trưởng thành
  • Phần rắn đục dưới đáy bình là kết tủa.
  • Đặc trưng màu sắc của kết tủa giúp suy luận về bản chất của chất tạo thành.
  • Sau khi lọc, kết tủa ẩm cần được sấy ở nhiệt độ phù hợp để đạt khối lượng không đổi.
  • Kích thước hạt của kết tủa ảnh hưởng trực tiếp đến độ tinh khiết và khả năng lọc tách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản khoa học, đặc biệt là hóa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong hóa học và các ngành khoa học liên quan.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
  • Thích hợp cho văn bản khoa học và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quá trình hóa học hoặc hiện tượng liên quan đến sự thay đổi trạng thái của chất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ hóa học khác để mô tả chi tiết quá trình.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hiện tượng hóa học khác như "kết tinh".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng, tránh dùng trong giao tiếp thông thường.
  • Hiểu rõ quá trình và điều kiện để kết tủa xảy ra sẽ giúp sử dụng từ chính xác hơn.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Kết tủa" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Kết tủa" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là động từ, "kết tủa" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nước kết tủa". Khi là danh từ, nó có thể đứng sau động từ hoặc trước động từ trong cụm danh từ, ví dụ: "kết tủa này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là động từ, "kết tủa" thường đi kèm với danh từ chỉ chất hoặc điều kiện, ví dụ: "kết tủa chất rắn". Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với tính từ hoặc động từ, ví dụ: "kết tủa trắng".