Hơn nữa

Nghĩa & Ví dụ
Tổ hợp biểu thị điều sắp nói là thêm một điều quan trọng bổ sung cho điều vừa nói đến.
Ví dụ: Quán sạch sẽ, hơn nữa món ăn ổn định chất lượng.
Nghĩa: Tổ hợp biểu thị điều sắp nói là thêm một điều quan trọng bổ sung cho điều vừa nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo rất ngoan, hơn nữa còn biết nghe hiệu lệnh.
  • Bạn ấy làm xong bài, hơn nữa còn giúp các bạn khác.
  • Hôm nay trời mát, hơn nữa không có mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thuyết trình rõ ràng, hơn nữa minh họa cũng thuyết phục.
  • Bạn ấy chăm luyện tập, hơn nữa giữ kỷ luật tốt nên tiến bộ nhanh.
  • Đề tài khó, hơn nữa thời gian gấp, nhưng cả nhóm vẫn hoàn thành.
3
Người trưởng thành
  • Quán sạch sẽ, hơn nữa món ăn ổn định chất lượng.
  • Dự án khả thi, hơn nữa đội ngũ đã có kinh nghiệm triển khai ở các thị trường tương tự.
  • Kế hoạch tiết kiệm giúp giảm áp lực hiện tại, hơn nữa tạo nền tảng cho những bước đầu tư dài hạn.
  • Cuộc trò chuyện thẳng thắn, hơn nữa chứa đựng sự tôn trọng nên tháo gỡ được nhiều khúc mắc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tổ hợp biểu thị điều sắp nói là thêm một điều quan trọng bổ sung cho điều vừa nói đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hơn nữa trung tính, trang trọng nhẹ; dùng trong viết và nói chuẩn, nối ý bổ sung nhấn mạnh Ví dụ: Quán sạch sẽ, hơn nữa món ăn ổn định chất lượng.
vả lại trung tính, hơi văn chương; bổ sung, nhấn nhẹ Ví dụ: Việc này tốn kém; vả lại, thời gian cũng gấp.
mặt khác trung tính, nghị luận; nêu thêm khía cạnh bổ sung Ví dụ: Dữ liệu chưa đủ; mặt khác, thời hạn sắp đến.
tuy nhiên trung tính, nghị luận; nêu ý trái ngược/giảm trừ Ví dụ: Kế hoạch hợp lý; tuy nhiên, nguồn lực còn thiếu.
trái lại trung tính, nhấn mạnh đối lập rõ Ví dụ: Anh ấy thận trọng; trái lại, cô ấy khá liều lĩnh.
nhưng khẩu ngữ, trung tính; đối lập trực tiếp Ví dụ: Tôi muốn đi, nhưng trời mưa to.
song trang trọng, văn viết; đối lập mềm Ví dụ: Dự án cần thiết, song ngân sách hạn hẹp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để bổ sung thông tin hoặc lý do trong cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết để thêm thông tin hoặc lập luận hỗ trợ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, thường tránh dùng để giữ tính nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được dùng để bổ sung thông tin trong các báo cáo hoặc tài liệu kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bổ sung thông tin một cách rõ ràng và mạch lạc.
  • Phong cách trung tính, phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần bổ sung thông tin hoặc lý do một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong văn chương để giữ tính nghệ thuật và sáng tạo.
  • Thường đứng đầu câu hoặc đoạn để nhấn mạnh thông tin bổ sung.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ nối khác như "thêm vào đó" hoặc "ngoài ra".
  • Chú ý không lạm dụng để tránh làm câu văn trở nên rườm rà.
1
Chức năng ngữ pháp
Liên từ, thường dùng để nối các mệnh đề hoặc câu, bổ sung thông tin.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu mệnh đề hoặc câu, có thể làm trung tâm của cụm liên từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề hoặc câu hoàn chỉnh, không kết hợp với danh từ, động từ hay tính từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...