Học gạo

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cắm đầu học, không còn chú ý đến việc gì khác, chỉ nhằm học thuộc được nhiều (thường chỉ cốt để thi đỗ).
Ví dụ: Anh ấy học gạo để kịp vượt qua kỳ thi chứng chỉ.
Nghĩa: Cắm đầu học, không còn chú ý đến việc gì khác, chỉ nhằm học thuộc được nhiều (thường chỉ cốt để thi đỗ).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam học gạo suốt buổi tối để thuộc bài chính tả.
  • Em ngồi học gạo đến quên cả ăn tối.
  • Cô bé học gạo từng câu trả lời để mai kiểm tra miệng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó học gạo cả tuần, thuộc vanh vách mà vẫn lo vào phòng thi sẽ quên.
  • Bạn ấy học gạo tới mức không dám ra sân chơi, sợ mất chữ trong đầu.
  • Thay vì hiểu bài, cậu chỉ chăm chăm học gạo những công thức để điểm cao.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy học gạo để kịp vượt qua kỳ thi chứng chỉ.
  • Đêm qua tôi học gạo đến mỏi mắt, kiến thức vào đầu như cát đổ vào chai, đầy mà rỗng.
  • Chị bảo thôi cứ học gạo cho xong, rồi sau này học lại cho hiểu cũng chưa muộn.
  • Ngồi giữa quán cà phê ồn ào mà vẫn học gạo, tôi bỗng thấy mình đang chạy theo tấm vé qua cửa thi cử hơn là đi tìm hiểu biết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cắm đầu học, không còn chú ý đến việc gì khác, chỉ nhằm học thuộc được nhiều (thường chỉ cốt để thi đỗ).
Từ đồng nghĩa:
học tủ học vẹt
Từ trái nghĩa:
học hiểu tự học
Từ Cách sử dụng
học gạo Khẩu ngữ, sắc thái chê bai/tiêu cực, nhấn mạnh học thuộc máy móc, mục đích thi cử. Ví dụ: Anh ấy học gạo để kịp vượt qua kỳ thi chứng chỉ.
học tủ Khẩu ngữ, tiêu cực; thiên về học chọn lọc để đi thi, mức độ gần nghĩa cao trong bối cảnh ôn thi. Ví dụ: Cả tuần cậu ấy chỉ học tủ để kịp kiểm tra.
học vẹt Khẩu ngữ, chê bai mạnh; nhấn vào học thuộc máy móc, ít hiểu. Ví dụ: Đừng học vẹt, phải hiểu bản chất.
học hiểu Trung tính, khuyến nghị; nhấn vào hiểu bản chất thay vì thuộc lòng. Ví dụ: Muốn bền lâu thì nên học hiểu.
tự học Trung tính, tích cực; nhấn vào chủ động tìm hiểu, không học thuộc máy móc. Ví dụ: Cô khuyến khích sinh viên tự học thay vì học gạo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng học tập căng thẳng, không chú ý đến các hoạt động khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật học tập chăm chỉ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác căng thẳng, áp lực trong học tập.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái không chính thức.
  • Thường có ý nghĩa tiêu cực, chỉ việc học không hiệu quả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự căng thẳng, áp lực trong học tập.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong bối cảnh nói về việc học để thi cử.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chăm chỉ học tập nhưng "học gạo" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Không nên dùng để miêu tả việc học tập có kế hoạch và hiệu quả.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy học gạo suốt đêm."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian (suốt đêm, cả tuần) hoặc trạng ngữ chỉ mục đích (để thi đỗ).
học vẹt học tủ cày học thi ôn luyện miệt mài chăm chỉ cần cù