Hoành

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây tre hoặc đoạn gỗ tròn gác ngang để đóng rui lợp mái nhà theo kiến trúc cổ truyền.
Ví dụ: Họ kê hoành cho thẳng rồi mới lợp mái.
2.
danh từ
Hoành phi (nói tắt).
Ví dụ: Họ dựng lại bức hoành trước khi đón họ hàng về giỗ.
3.
tính từ
(Chiều) ngang.
Ví dụ: Căn phòng được nới theo chiều hoành để đặt chiếc sô pha.
Nghĩa 1: Cây tre hoặc đoạn gỗ tròn gác ngang để đóng rui lợp mái nhà theo kiến trúc cổ truyền.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông thợ mộc đặt cây hoành lên cao để làm mái nhà.
  • Bác thợ chọn hoành chắc để mái không bị sụt.
  • Trong nhà cổ, hoành bằng gỗ nâu nằm ngang dưới mái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ đo đạc kỹ, rồi gác hoành đúng vị trí để rui bám chắc.
  • Mái đình trông vững vì từng cây hoành ôm lấy khung nhà.
  • Họ thay hoành mục bằng gỗ lim để giữ dáng xưa của nếp nhà.
3
Người trưởng thành
  • Họ kê hoành cho thẳng rồi mới lợp mái.
  • Trong tiếng búa và mùi nhựa gỗ, từng cây hoành nằm im mà gánh cả mùa mưa gió.
  • Nhà cổ không khoe, chỉ nhờ những cây hoành mà đứng hiên ngang qua năm tháng.
  • Chạm tay lên hoành sậm màu khói bếp, tôi nghe được lịch sử ẩn trong vân gỗ.
Nghĩa 2: Hoành phi (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bức hoành treo trên gian giữa ghi tên dòng họ.
  • Ông nội lau bức hoành sáng bóng ngày Tết.
  • Nhà bạn có bức hoành đỏ, chữ vàng rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gian thờ trang nghiêm với bức hoành sơn son thếp vàng.
  • Thợ chữ về làng để viết lại nét trên bức hoành cũ.
  • Mỗi dịp giỗ tổ, người ta đặt hoa dưới bức hoành khắc lời dạy của tiền nhân.
3
Người trưởng thành
  • Họ dựng lại bức hoành trước khi đón họ hàng về giỗ.
  • Lớp sơn đã phai, nhưng bức hoành vẫn giữ khí mạch của ngôi nhà cổ.
  • Dưới ánh đèn vàng, bức hoành như nén lại bao lời răn của người xưa.
  • Có nhà treo hoành cho đẹp, có nhà treo để nhớ đường về với tổ tiên.
Nghĩa 3: (Chiều) ngang.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo đo chiều hoành của chiếc bàn.
  • Em kẻ một đường theo chiều hoành của trang giấy.
  • Cửa sổ rộng theo hoành nên gió vào mát.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tấm bản đồ dài theo hoành, nên treo lên nhìn rất rõ hai bờ biển.
  • Cậu ấy mở rộng khung ảnh theo hướng hoành để ôm trọn khung cảnh hoàng hôn.
  • Đường chạy theo hoành làm con hẻm trông thoáng hơn.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng được nới theo chiều hoành để đặt chiếc sô pha.
  • Phóng mắt theo hoành, ta thấy cánh đồng mở ra thành một dải lụa xanh.
  • Bức tranh kéo hoành thêm chút, trời trong bỗng rộng hơn hẳn.
  • Thiết kế ưu tiên hoành, để không gian thở và cuộc chuyện trò đỡ chật chội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây tre hoặc đoạn gỗ tròn gác ngang để đóng rui lợp mái nhà theo kiến trúc cổ truyền.
Nghĩa 2: Hoành phi (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoành Khẩu ngữ, trung tính, dùng để chỉ vật trang trí truyền thống. Ví dụ: Họ dựng lại bức hoành trước khi đón họ hàng về giỗ.
hoành phi Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ vật trang trí truyền thống. Ví dụ: Bức hoành phi được treo trang trọng giữa nhà.
Nghĩa 3: (Chiều) ngang.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoành Trung tính, dùng trong các ngữ cảnh mô tả kích thước, phương hướng. Ví dụ: Căn phòng được nới theo chiều hoành để đặt chiếc sô pha.
ngang Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ phương hướng hoặc kích thước. Ví dụ: Kích thước hoành của tấm ván là 30 cm.
dọc Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ phương hướng hoặc kích thước. Ví dụ: Chiều dọc của bức tường cao hơn chiều hoành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến xây dựng hoặc kiến trúc truyền thống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu về kiến trúc, xây dựng hoặc lịch sử văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng trong thơ ca, văn xuôi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng, kiến trúc, đặc biệt là khi nói về cấu trúc nhà truyền thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng khi dùng trong văn viết hoặc chuyên ngành.
  • Trong văn chương, từ này có thể mang tính hình tượng, gợi nhớ về kiến trúc cổ truyền.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các cấu trúc kiến trúc truyền thống hoặc trong ngữ cảnh lịch sử.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh hiện đại không liên quan đến kiến trúc hoặc văn hóa truyền thống.
  • Có thể thay thế bằng từ "ngang" khi chỉ chiều ngang trong ngữ cảnh thông thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ngang" trong ngữ cảnh chỉ chiều ngang.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác, đặc biệt khi từ này có nhiều nghĩa khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm định ngữ, vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ, tính từ chỉ định. Tính từ: Thường kết hợp với danh từ, động từ "là".
ngang dọc đứng cao rộng dài sâu rui kèo
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...