Hoành độ
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Số thứ nhất trong cặp số dùng để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng toạ độ (bằng số đo vector đi từ gốc toạ độ đến hình chiếu điểm ấy trên trục hoành).
Ví dụ:
Hoành độ là thành phần ngang trong cặp tọa độ.
Nghĩa: Số thứ nhất trong cặp số dùng để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng toạ độ (bằng số đo vector đi từ gốc toạ độ đến hình chiếu điểm ấy trên trục hoành).
1
Học sinh tiểu học
- Trên vở ô ly, cô bảo em ghi hoành độ của điểm A vào trước.
- Điểm B có hoành độ dương nên nằm bên phải gốc tọa độ.
- Bạn chọn hoành độ rồi mới tìm tung độ cho điểm C.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi đọc tọa độ (x, y), hoành độ chính là x nên quyết định vị trí điểm theo chiều ngang.
- Điểm M có hoành độ âm nên dịch về bên trái trục tung một đoạn tương ứng.
- Muốn vẽ đồ thị, hãy xét hoành độ để biết điểm tiến sang phải hay lùi sang trái.
3
Người trưởng thành
- Hoành độ là thành phần ngang trong cặp tọa độ.
- Nhìn hoành độ, ta biết điểm đang lệch về phía nào của trục tung.
- Trong phân tích dữ liệu, hoành độ giúp diễn giải biến độc lập trên trục ngang.
- Khi sai hoành độ, cả phép dựng hình đi chệch ngay từ bước đầu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Số thứ nhất trong cặp số dùng để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng toạ độ (bằng số đo vector đi từ gốc toạ độ đến hình chiếu điểm ấy trên trục hoành).
Từ đồng nghĩa:
X
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hoành độ | Thuật ngữ toán học, trung tính, trang trọng; dùng trong hình học giải tích Ví dụ: Hoành độ là thành phần ngang trong cặp tọa độ. |
| X | Rất ngắn gọn, ký hiệu chuyên môn; dùng trong công thức, biểu thức Ví dụ: Với điểm M(x, y), x là hoành độ của M. |
| tung độ | Trung tính, chuyên ngành; là thành phần đối ứng theo trục tung Ví dụ: Điểm B có hoành độ 2 và tung độ −1. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, đặc biệt là toán học và vật lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học, kỹ thuật và các ngành khoa học tự nhiên.
2
Sắc thái & phong cách
- Phong cách trang trọng, mang tính học thuật.
- Thường được sử dụng trong ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến toán học hoặc khoa học tự nhiên.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các ngữ cảnh không chuyên môn.
- Không có biến thể phổ biến, thường được sử dụng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với "tung độ", cần chú ý phân biệt.
- Không nên dùng từ này khi không có ngữ cảnh toán học hoặc khoa học.
- Để sử dụng chính xác, cần hiểu rõ về hệ tọa độ và cách xác định vị trí điểm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc giới từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hoành độ của điểm A".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ định (như "của"), động từ (như "xác định"), và các danh từ khác (như "trục").
