Hoàng thiên

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Trời, coi là đấng tối cao.
Ví dụ: Ông cụ lầm rầm khấn hoàng thiên phù hộ con cháu bình an.
Nghĩa: Trời, coi là đấng tối cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông bà dạy rằng hoàng thiên luôn dõi theo việc tốt của con người.
  • Bạn nhỏ ngửa mặt cảm ơn hoàng thiên khi cơn mưa đến đúng lúc.
  • Người mẹ chắp tay khấn hoàng thiên phù hộ con thi tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giữa đồng khô nứt nẻ, người nông dân ngước lên cầu hoàng thiên cho mưa thuận gió hòa.
  • Trong truyện cổ, nhân vật hay thề với hoàng thiên để chứng tỏ lòng ngay thẳng.
  • Có lúc bất lực, ta chỉ biết gửi ước mong lên hoàng thiên, như một cách tự trấn an.
3
Người trưởng thành
  • Ông cụ lầm rầm khấn hoàng thiên phù hộ con cháu bình an.
  • Đứng trước ngã rẽ cuộc đời, nhiều người ngước nhìn hoàng thiên như tìm một lời xác nhận vô hình.
  • Nỗi oan không biết tỏ cùng ai, chị chỉ còn biết kêu trời, gọi hoàng thiên chứng giám.
  • Qua bao phen bĩ cực, anh tin rằng hoàng thiên có mắt, công lao rồi sẽ được đền đáp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trời, coi là đấng tối cao.
Từ đồng nghĩa:
Thượng Đế thiên đế ông trời trời
Từ trái nghĩa:
ma quỷ tà thần
Từ Cách sử dụng
hoàng thiên Trang trọng, văn chương; cổ điển; sắc thái tôn kính, mạnh Ví dụ: Ông cụ lầm rầm khấn hoàng thiên phù hộ con cháu bình an.
Thượng Đế Trang trọng, tôn giáo; mức độ mạnh, nhân cách hoá Ví dụ: Cầu xin Thượng đế che chở.
thiên đế Cổ văn, trang trọng; mức độ rất mạnh, thần thoại Ví dụ: Khấn Thiên đế chứng giám.
ông trời Khẩu ngữ, dân gian; mức độ mạnh vừa, thân thuộc Ví dụ: Trời ơi, Ông Trời có thấu chăng?
trời Trung tính, phổ thông; mức độ bao quát Ví dụ: Tin vào Trời có mắt.
ma quỷ Dân gian, cảm xúc tiêu cực; đối lập thiêng thiện/ác Ví dụ: Đừng để ma quỷ dẫn lối.
tà thần Trang trọng, tôn giáo dân gian; đối lập chính–tà Ví dụ: Tránh xa sự cám dỗ của tà thần.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản cổ, văn học hoặc tôn giáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng trong thơ ca, văn chương cổ điển để chỉ trời hoặc đấng tối cao.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn kính, trang trọng.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn học cổ điển và tôn giáo.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thể hiện sự tôn kính đối với trời hoặc đấng tối cao trong ngữ cảnh văn học hoặc tôn giáo.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trời khác như "trời cao" hoặc "thượng đế".
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh văn học hoặc tôn giáo mà từ này xuất hiện.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "hoàng thiên vạn tuế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (như "cầu xin hoàng thiên"), tính từ (như "hoàng thiên vĩ đại"), hoặc các cụm từ chỉ sự tôn kính.
trời Thượng Đế tạo hoá Ngọc Hoàng thiên đình thần thánh Phật chúa đấng tối cao
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...