Hình xuyến

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khối được tạo ra do quay một mặt tròn quanh một trục nằm trong mặt phẳng của nó và không cắt nó.
Ví dụ: Cái bánh vòng ấy là một khối hình xuyến.
Nghĩa: Khối được tạo ra do quay một mặt tròn quanh một trục nằm trong mặt phẳng của nó và không cắt nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc phao bơi của em có dạng giống hình xuyến.
  • Vòng bánh rán treo ở quầy trông như một hình xuyến ngon mắt.
  • Thầy cô bảo: khi quay một vòng tròn quanh trục không cắt nó, ta được một hình xuyến.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mô hình nam châm tạo ra đường sức cong khép kín, nhắc mình nhớ đến dạng hình xuyến.
  • Trong giờ công nghệ, bạn Minh in 3D một chiếc nhẫn rỗng ruột có dạng hình xuyến rất đẹp.
  • Thầy giải thích: lấy một vòng tròn xoay quanh trục nằm trong mặt phẳng của nó, ta thu được khối hình xuyến.
3
Người trưởng thành
  • Cái bánh vòng ấy là một khối hình xuyến.
  • Nhìn lõi cuộn dây của máy biến áp dạng vòng, tôi liên tưởng ngay đến cấu trúc hình xuyến quen thuộc trong hình học.
  • Luồng khói xoáy khép kín bay khỏi miệng tách trà, tạo thành một vệt mỏng như mặt ngoài của hình xuyến.
  • Trong bản vẽ kỹ thuật, thiết kế dùng tiết diện tròn xoay tạo ra một khối hình xuyến để giảm vật liệu mà vẫn giữ độ cứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khối được tạo ra do quay một mặt tròn quanh một trục nằm trong mặt phẳng của nó và không cắt nó.
Từ đồng nghĩa:
xuyến thể tô-rơít torus
Từ Cách sử dụng
hình xuyến thuật ngữ hình học, trung tính, trang trọng-khoa học Ví dụ: Cái bánh vòng ấy là một khối hình xuyến.
xuyến thể thuật ngữ toán học, trang trọng; tương đương trực tiếp Ví dụ: Mặt cắt của xuyến thể có dạng vòng tròn đồng tâm.
tô-rơít phiên âm vay mượn, kỹ thuật; thường dùng trong vật lý/điện từ Ví dụ: Từ trường trong lõi tô-rơít gần như kín mạch.
torus dạng gốc Latinh/Anh, khoa học quốc tế; dùng trong văn bản chuyên môn Ví dụ: Trong topo học, torus là tích Descartes của hai đường tròn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, đặc biệt là trong toán học và hình học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như toán học, vật lý và kỹ thuật cơ khí.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính chất trung lập và khách quan.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các khái niệm hình học liên quan đến cấu trúc không gian.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày trừ khi đối tượng có kiến thức chuyên môn.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên bản.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các khái niệm hình học khác như hình trụ hay hình cầu.
  • Khác biệt với "hình tròn" ở chỗ là một khối ba chiều.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh chuyên ngành để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một hình xuyến lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), lượng từ (một, hai), và động từ (tạo ra, quay).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...