Gồ ghề

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều chỗ nhỏ cao lên một cách không đều trên bề mặt.
Ví dụ: Mặt bàn này gồ ghề, viết dễ bị ngoệch ngoạc.
Nghĩa: Có nhiều chỗ nhỏ cao lên một cách không đều trên bề mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường đất gồ ghề nên xe đạp xóc lên xuống.
  • Mặt quả cam gồ ghề khi sờ vào thấy lợn cợn.
  • Bức tường cũ gồ ghề, sơn mới không bám đều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau mưa, lối mòn trở nên gồ ghề, bước chân phải dò dẫm.
  • Bàn tay ông nội gồ ghề vì nhiều năm lao động.
  • Chiếc vỏ cây gồ ghề cọ vào tay nghe ram ráp.
3
Người trưởng thành
  • Mặt bàn này gồ ghề, viết dễ bị ngoệch ngoạc.
  • Đường đời có lúc phẳng lì, có lúc gồ ghề, buộc ta chậm lại để giữ thăng bằng.
  • Da vữa trát vội nên tường gồ ghề, ánh đèn quét qua là thấy hết nhược điểm.
  • Những phiến đá gồ ghề dưới suối làm tiếng nước vấp váp, nghe vừa dữ vừa trong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều chỗ nhỏ cao lên một cách không đều trên bề mặt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
gồ ghề Mô tả đặc điểm bề mặt vật thể, thường mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực nhẹ, gợi cảm giác thô ráp, không bằng phẳng. Ví dụ: Mặt bàn này gồ ghề, viết dễ bị ngoệch ngoạc.
xù xì Trung tính, mô tả bề mặt thô ráp, có nhiều sợi hoặc mấu nhỏ nhô ra. Ví dụ: Vỏ cây xù xì.
lồi lõm Trung tính, mô tả bề mặt không bằng phẳng, có chỗ nhô lên, chỗ trũng xuống. Ví dụ: Con đường lồi lõm.
sần sùi Trung tính, mô tả bề mặt có nhiều nốt sần nhỏ, không mịn. Ví dụ: Da tay sần sùi vì làm việc nặng.
bằng phẳng Trung tính, mô tả bề mặt không có chỗ nhô lên hay trũng xuống, đều đặn. Ví dụ: Sân thượng bằng phẳng.
mịn màng Trung tính, thường dùng để mô tả bề mặt da, vải, hoặc vật liệu có độ nhẵn cao, mềm mại khi chạm vào. Ví dụ: Làn da mịn màng.
nhẵn nhụi Trung tính, mô tả bề mặt rất nhẵn, không có bất kỳ gờ, lông hay sự thô ráp nào. Ví dụ: Cạo râu nhẵn nhụi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả bề mặt không bằng phẳng của vật thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả địa hình hoặc bề mặt vật liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự thô ráp, không trơn tru.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong mô tả địa chất, xây dựng hoặc thiết kế sản phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không hoàn hảo, thô ráp của bề mặt.
  • Phong cách miêu tả, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không đều, không trơn tru của bề mặt.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả sự mịn màng, trơn tru.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả bề mặt khác như "nhám", "sần sùi".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ (ví dụ: con đường gồ ghề) hoặc đứng một mình làm vị ngữ (ví dụ: Mặt đất gồ ghề).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ví dụ: bề mặt, con đường) và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (ví dụ: rất gồ ghề).