Giãy giụa

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giãy mạnh và liên tiếp (nói khái quát).
Ví dụ: Anh ta bị dây câu quấn vào chân, giãy giụa để gỡ ra.
Nghĩa: Giãy mạnh và liên tiếp (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Con cá mắc cạn giãy giụa trên bãi cỏ.
  • Em bé bị trói tay liền giãy giụa để thoát ra.
  • Con sâu bị chim mổ, nó giãy giụa rất dữ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con mèo mắc kẹt trong túi nylon giãy giụa, kêu meo meo cầu cứu.
  • Khi rơi xuống vũng bùn, con trâu giãy giụa một lúc rồi mới đứng dậy được.
  • Nhân vật trong truyện ngắn giãy giụa giữa cơn ác mộng, mồ hôi túa ra.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bị dây câu quấn vào chân, giãy giụa để gỡ ra.
  • Có những ngày ta như con cá mắc lưới, giãy giụa giữa những ràng buộc vô hình.
  • Trong phòng cấp cứu, người bệnh giãy giụa trước cơn đau, ánh mắt cầu khẩn.
  • Giữa guồng quay công việc, cô giãy giụa để giữ lại chút thời gian cho mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giãy mạnh và liên tiếp (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
vùng vẫy quằn quại
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giãy giụa Diễn tả sự vật vã, phản kháng hoặc đau đớn bằng những cử động mạnh, liên tục, thường mang sắc thái tiêu cực, tuyệt vọng hoặc bản năng. Ví dụ: Anh ta bị dây câu quấn vào chân, giãy giụa để gỡ ra.
vùng vẫy Chỉ sự cố gắng thoát ra khỏi sự ràng buộc, kìm kẹp bằng những cử động mạnh mẽ, liên tục của cơ thể. Mang sắc thái tích cực hơn khi nói về sự phản kháng. Ví dụ: Người tù vùng vẫy thoát khỏi xiềng xích.
quằn quại Diễn tả sự co thắt, vặn vẹo liên tục của cơ thể do đau đớn tột cùng, vật vã. Sắc thái tiêu cực, đau đớn dữ dội. Ví dụ: Anh ta quằn quại trong cơn sốt cao.
bất động Chỉ trạng thái hoàn toàn không cử động, không nhúc nhích, thường do bất ngờ, sợ hãi, hoặc bị kìm giữ. Sắc thái trang trọng, có thể tiêu cực (do bị sốc, chết). Ví dụ: Anh ta bất động khi nghe tin dữ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động của người hoặc động vật khi bị kìm giữ hoặc trong tình huống khó khăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả tình huống cụ thể trong bài viết tường thuật hoặc miêu tả.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, thể hiện sự đấu tranh hoặc tuyệt vọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự căng thẳng, tuyệt vọng hoặc nỗ lực thoát khỏi tình huống khó khăn.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động vật lộn, đấu tranh của người hoặc động vật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc tình huống khó khăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động tương tự như "vùng vẫy" nhưng "giãy giụa" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng của tình huống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy giãy giụa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật, có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ như "mạnh mẽ".