Giam hãm
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(id.). Như giam giữ.
Ví dụ:
Anh ấy bị giam hãm trong căn phòng khóa trái.
2.
động từ
Giữ không cho thoát khỏi một tình trạng không hay nào đó.
Ví dụ:
Nghèo khó giam hãm nhiều số phận vào vòng mưu sinh quẩn quanh.
Nghĩa 1: (id.). Như giam giữ.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo bị nhốt trong lồng, bị giam hãm không ra ngoài được.
- Bạn nhỏ lỡ khóa cửa, em bé như bị giam hãm trong phòng.
- Con chim bị giam hãm nên không thể bay lên trời.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người tù bị giam hãm nhiều tháng trong buồng tối chật hẹp.
- Cậu kể mình thấy ngột ngạt như đang bị giam hãm sau cánh cổng ký túc.
- Con thú hoang bị giam hãm lâu ngày trở nên sợ sệt ánh sáng.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy bị giam hãm trong căn phòng khóa trái.
- Cánh cửa đóng kín biến căn nhà thành chiếc lồng, giam hãm mọi bước chân.
- Không bản án nào nặng bằng sự giam hãm thân xác lẫn tiếng nói.
- Những bức tường ẩm mốc giam hãm thời gian, khiến ngày đêm lẫn lộn.
Nghĩa 2: Giữ không cho thoát khỏi một tình trạng không hay nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Cơn ho giam hãm bé trong mệt mỏi suốt buổi sáng.
- Mưa dầm giam hãm cả lớp ở trong phòng học.
- Nỗi sợ bóng tối giam hãm bạn nhỏ, không dám bước ra sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thói trì hoãn giam hãm mình trong những việc dang dở.
- Áp lực điểm số giam hãm nhiều bạn trong nỗi lo thường trực.
- Định kiến giam hãm ước mơ, khiến bạn ngại thử điều mới.
3
Người trưởng thành
- Nghèo khó giam hãm nhiều số phận vào vòng mưu sinh quẩn quanh.
- Một chiếc ghế ổn định đôi khi giam hãm khả năng bứt phá của ta.
- Kỳ vọng người khác vô tình giam hãm cảm xúc thật của mình.
- Khuôn mẫu xã hội có thể giam hãm cả một thế hệ trong nỗi sợ sai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (id.). Như giam giữ.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giam hãm | Trung tính, chỉ hành động giữ người trong một nơi kín, không cho ra ngoài. Ví dụ: Anh ấy bị giam hãm trong căn phòng khóa trái. |
| giam giữ | Trung tính, chỉ hành động giữ người trong một nơi kín, không cho ra ngoài. Ví dụ: Hắn bị giam giữ trong ngục tối. |
| cầm tù | Trang trọng, mang sắc thái nghiêm trọng, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh lịch sử. Ví dụ: Nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị cầm tù. |
| thả | Trung tính, chỉ hành động cho phép ai đó hoặc cái gì đó rời đi tự do. Ví dụ: Cảnh sát đã thả nghi phạm sau khi điều tra. |
| phóng thích | Trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh pháp luật hoặc chính trị, chỉ việc trả tự do cho người bị giam giữ. Ví dụ: Tù nhân được phóng thích sau khi mãn hạn. |
Nghĩa 2: Giữ không cho thoát khỏi một tình trạng không hay nào đó.
Từ đồng nghĩa:
kìm hãm ràng buộc
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giam hãm | Mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự ngăn cản, hạn chế tự do hoặc sự phát triển khỏi một tình trạng không mong muốn. Ví dụ: Nghèo khó giam hãm nhiều số phận vào vòng mưu sinh quẩn quanh. |
| kìm hãm | Trung tính, chỉ việc ngăn cản sự phát triển, tiến bộ hoặc thoát khỏi một tình trạng. Ví dụ: Sự thiếu thốn đã kìm hãm sự phát triển của vùng. |
| ràng buộc | Trung tính, chỉ sự giới hạn tự do, hành động bởi quy tắc, nghĩa vụ hoặc tình cảm. Ví dụ: Những quy định cũ đã ràng buộc sự sáng tạo. |
| giải phóng | Trang trọng, mang sắc thái tích cực, chỉ việc thoát khỏi sự áp bức, ràng buộc về tinh thần, xã hội. Ví dụ: Giải phóng phụ nữ khỏi định kiến xã hội. |
| giải thoát | Mang sắc thái tích cực, chỉ việc thoát khỏi một tình trạng khó khăn, nguy hiểm. Ví dụ: Anh ấy đã giải thoát mình khỏi công việc nhàm chán. |
| phát triển | Trung tính, chỉ sự tiến bộ, tăng trưởng về mọi mặt. Ví dụ: Kinh tế đất nước đang phát triển mạnh mẽ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng bị giữ lại trong một hoàn cảnh khó khăn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự kìm kẹp, bế tắc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, bức bối.
- Thường dùng trong văn viết và văn chương để nhấn mạnh tình trạng khó khăn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kìm kẹp, không thoát ra được.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hoặc tích cực.
- Thường dùng trong các tình huống nghiêm trọng hoặc căng thẳng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "giam giữ" khi chỉ tình trạng bị giữ lại.
- Khác với "giam cầm" ở chỗ "giam hãm" thường chỉ tình trạng không thoát ra được, không nhất thiết bị nhốt.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị giam hãm", "được giam hãm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật bị giam hãm, ví dụ: "tù nhân", "động vật".
