Được việc

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(khẩu ngữ) Có khả năng làm nhanh, tốt những việc cụ thể hằng ngày được giao.
Ví dụ: Em ấy được việc, giao là làm ra kết quả ngay.
2.
tính từ
(dùng sau "cho") Xong việc, yên việc, không còn phải lôi thôi, mất thì giờ.
Ví dụ: Thanh toán trước cho được việc, đỡ phải dây dưa về sau.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ) Có khả năng làm nhanh, tốt những việc cụ thể hằng ngày được giao.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan rất được việc, giao dọn bàn là làm gọn ngay.
  • Anh bảo vệ này được việc, mở cổng nhanh và giúp học sinh qua đường.
  • Mẹ nói con hôm nay được việc, tự xếp đồ chơi ngăn nắp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng khá được việc, phân công ai cũng hiểu và làm xong sớm.
  • Thằng bé mới vào đội bóng mà được việc, chạy chỗ hợp lý và chuyền rất chuẩn.
  • Con robot này đúng là được việc, quét nhà êm và không bỏ sót góc nào.
3
Người trưởng thành
  • Em ấy được việc, giao là làm ra kết quả ngay.
  • Trong nhóm, người được việc không ồn ào mà cứ lẳng lặng hoàn thành phần của mình.
  • Cửa hàng nhỏ sống được là nhờ mấy bạn nhân viên thật sự được việc, không để khách chờ lâu.
  • Đôi khi một người được việc giá trị hơn cả một kế hoạch dài dòng.
Nghĩa 2: (dùng sau "cho") Xong việc, yên việc, không còn phải lôi thôi, mất thì giờ.
1
Học sinh tiểu học
  • Em nộp bài sớm cho được việc, lát nữa khỏi vội.
  • Con dọn bát đũa ngay cho được việc, rồi mình chơi tiếp.
  • Ta chuẩn bị đồ từ tối cho được việc, sáng khỏi cuống.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình chốt lịch ngay hôm nay cho được việc, kẻo cứ nhắn qua lại mất thời gian.
  • Bạn gửi file một lần đầy đủ cho được việc, khỏi xin thêm.
  • Ta hỏi cô trực ban luôn cho được việc, đừng đoán già đoán non.
3
Người trưởng thành
  • Thanh toán trước cho được việc, đỡ phải dây dưa về sau.
  • Anh gửi hết hồ sơ trong một email cho được việc, khỏi đi tới đi lui.
  • Ký biên bản ngay tại chỗ cho được việc, tránh kéo dài thêm cuộc họp.
  • Mình nói thẳng nhu cầu cho được việc, khỏi vòng vo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó có khả năng làm việc hiệu quả, nhanh chóng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì tính chất khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại nhân vật để thể hiện tính cách hoặc khả năng của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường dùng từ ngữ chuyên môn hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khen ngợi, đánh giá cao khả năng làm việc của ai đó.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khen ngợi ai đó trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hiệu quả" nhưng "được việc" mang tính khẩu ngữ hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất được việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá" hoặc các từ chỉ thời gian như "đã", "đang".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...