Đứa

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng cá nhân trẻ em.
Ví dụ: Đứa trẻ ngủ ngon trên vai bố.
2.
danh từ
(khẩu ngữ) Từ dùng để chỉ từng cá nhân người còn trẻ, thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc coi thường.
3.
danh từ
Từ dùng để chỉ từng cá nhân người thuộc hạng bị coi khinh.
Ví dụ: Dùng chữ đứa để hạ thấp ai đó là khiếm nhã.
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ từng cá nhân trẻ em.
1
Học sinh tiểu học
  • Đứa bé ôm con gấu bông đi ngủ.
  • Đứa bạn cùng bàn đưa tớ chiếc bút chì.
  • Ngoài sân, đứa em cười toe vì thổi được bong bóng xà phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đứa nhỏ ngồi nép sau lưng mẹ khi gặp người lạ.
  • Sân trường chiều mưa, mỗi đứa một chiếc áo mưa đủ màu, nhìn vui mắt.
  • Trong câu chuyện cổ tích, đứa trẻ lạc rừng được muông thú giúp đỡ.
3
Người trưởng thành
  • Đứa trẻ ngủ ngon trên vai bố.
  • Giữa tiếng còi xe, một đứa bé lom khom nhặt chiếc dép rơi, khiến tôi chậm lại để đợi em.
  • Trên hiên nhà cũ, đứa con nít hàng xóm bi bô gọi mèo, nghe mà lòng dịu đi.
  • Có những đứa trẻ chỉ cần một cái ôm ấm là quên hết giông gió trong ngày.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Từ dùng để chỉ từng cá nhân người còn trẻ, thuộc hàng dưới hoặc ngang hàng, với ý thân mật hoặc coi thường.
Nghĩa 3: Từ dùng để chỉ từng cá nhân người thuộc hạng bị coi khinh.
1
Học sinh tiểu học
  • Người lớn dặn không được gọi ai là đứa với ý chê bai.
  • Cô giáo nhắc: tuyệt đối không nói bạn mình là đứa hư.
  • Ông bảo: “Không nên gọi người khác là đứa khi muốn chê họ.”
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô nói: dùng chữ đứa để khinh người là thiếu tôn trọng và dễ làm tổn thương.
  • Trong tranh luận, lỡ buột miệng gọi ai là đứa phá rối, bạn ấy đã buồn thật lâu.
  • Sách dạy rằng những từ như “đứa” khi hàm ý coi khinh cần tránh trong giao tiếp.
3
Người trưởng thành
  • Dùng chữ đứa để hạ thấp ai đó là khiếm nhã.
  • Trong cơn nóng giận, ta dễ bật ra câu “đứa phản bội”, rồi sau mới thấy lời mình tệ hại đến mức nào.
  • Những bàn tán gọi người khác là đứa vô lại chỉ làm không khí độc hơn, chẳng giải quyết việc gì.
  • Trong văn viết, gắn mác ai đó là đứa nọ đứa kia vừa nông cạn vừa thiếu công bằng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trẻ em hoặc người trẻ tuổi trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không trang trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái thân mật hoặc miêu tả nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật hoặc coi thường tùy ngữ cảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi dùng để chỉ người bị coi khinh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần thể hiện sự tôn trọng.
  • Có thể thay bằng từ "trẻ em" hoặc "người trẻ" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ ngữ cảnh, có thể bị coi là thiếu tôn trọng.
  • Khác biệt với từ "trẻ em" ở mức độ trang trọng và sắc thái cảm xúc.
  • Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "đứa trẻ", "đứa bé".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("đứa ngoan"), động từ ("đứa chạy"), hoặc lượng từ ("một đứa").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...