Đột biến
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(hoặc t., hoặc d.). Biến đổi đột ngột, thường bằng những bước nhảy vọt, làm cho sự vật chuyển hẳn từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Ví dụ:
Doanh số đột biến sau chiến dịch quảng cáo.
2.
danh từ
(hoặc đg.). (chm.). Sự thay đổi đột ngột của một tính trạng ở cá thể sinh vật do thay đổi cấu trúc di truyền.
Ví dụ:
Đột biến là thay đổi trong vật chất di truyền dẫn đến biến đổi tính trạng ở cá thể.
Nghĩa 1: (hoặc t., hoặc d.). Biến đổi đột ngột, thường bằng những bước nhảy vọt, làm cho sự vật chuyển hẳn từ trạng thái này sang trạng thái khác.
1
Học sinh tiểu học
- Bầu trời đang nắng bỗng đột biến thành mưa rào.
- Quán nhỏ ở góc phố đột biến thành nơi đông khách sau một đêm lên mạng nổi tiếng.
- Điểm số của cậu ấy đột biến sau khi chăm học đều đặn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giá vé xe buýt hiếm khi đột biến, nên ai cũng ngạc nhiên khi nó tăng mạnh trong tuần qua.
- Tâm trạng lớp học đột biến từ ồn ào sang im phăng phắc khi cô giáo bước vào.
- Sự quan tâm tới câu lạc bộ môi trường đột biến sau buổi nói chuyện của diễn giả.
3
Người trưởng thành
- Doanh số đột biến sau chiến dịch quảng cáo.
- Có những khoảnh khắc đời người đột biến như cú bẻ lái, mở ra một lối đi khác hẳn.
- Nhiệt của tranh luận trên mạng có thể đột biến chỉ vì một câu nói lệch tông.
- Thành phố đột biến nhịp sống khi tàu metro vận hành, như thể ai cũng bước nhanh hơn.
Nghĩa 2: (hoặc đg.). (chm.). Sự thay đổi đột ngột của một tính trạng ở cá thể sinh vật do thay đổi cấu trúc di truyền.
1
Học sinh tiểu học
- Cây đậu trong vườn có bông hoa màu lạ vì bị đột biến.
- Con bướm này có cánh chấm trắng do đột biến xảy ra khi nó còn là sâu.
- Bạn Nam trồng được quả cà chua tròn nhỏ vì giống bị đột biến.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đột biến gen có thể làm vi khuẩn kháng lại thuốc, khiến điều trị khó khăn hơn.
- Một số đột biến ở thực vật tạo ra màu hoa mới, giúp nhà vườn chọn giống đẹp.
- Trong bài thực hành, chúng mình quan sát men nở để hiểu vì sao đột biến có thể ảnh hưởng hoạt động của tế bào.
3
Người trưởng thành
- Đột biến là thay đổi trong vật chất di truyền dẫn đến biến đổi tính trạng ở cá thể.
- Có đột biến vô hại, có đột biến gây bệnh, và cũng có đột biến mở đường cho tiến hóa.
- Khi môi trường gây áp lực chọn lọc, vài đột biến tình cờ lại trở thành lợi thế sinh tồn.
- Giải trình tự gen giúp phát hiện đột biến, từ đó định hướng chẩn đoán và điều trị.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết khoa học, báo cáo nghiên cứu, hoặc tin tức liên quan đến sinh học và di truyền học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong sinh học, y học, và các ngành khoa học tự nhiên khác.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các hiện tượng biến đổi nhanh chóng và rõ rệt trong sinh học hoặc các lĩnh vực khoa học khác.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học hoặc khi không cần diễn tả sự thay đổi đột ngột.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ loại đột biến (ví dụ: đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể).
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thay đổi thông thường, cần chú ý đến tính chất đột ngột và rõ rệt của "đột biến".
- Khác biệt với "biến đổi" ở chỗ "đột biến" thường chỉ sự thay đổi không theo quy luật thông thường.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh khoa học và tính chất của sự đột biến.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Đột biến" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Đột biến" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "đột biến" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "đột biến" thường kết hợp với các tính từ hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.
