Điều lệ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Văn bản quy định mục đích, nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của một đoàn thể, một tổ chức.
Ví dụ: Công ty công bố điều lệ để mọi bộ phận thực hiện thống nhất.
2. Văn bản quy định những nguyên tắc, nền nếp của một số mặt hoạt động, công tác.
Ví dụ: Tòa soạn ban hành điều lệ cộng tác bài viết.
Nghĩa 1: Văn bản quy định mục đích, nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của một đoàn thể, một tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu lạc bộ của lớp có điều lệ ghi rõ ai cũng phải tôn trọng bạn bè.
  • Đội bóng của trường làm điều lệ để mọi thành viên biết nhiệm vụ.
  • Liên đội ban hành điều lệ để tổ chức sinh hoạt nề nếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm tình nguyện soạn điều lệ để xác định mục tiêu và cách hoạt động.
  • Trước khi tham gia hội sách, bạn phải đọc điều lệ của ban tổ chức.
  • Câu lạc bộ tranh biện sửa điều lệ để phù hợp với năm học mới.
3
Người trưởng thành
  • Công ty công bố điều lệ để mọi bộ phận thực hiện thống nhất.
  • Hiệp hội nghề nghiệp cập nhật điều lệ nhằm phản ánh sứ mệnh và giá trị cốt lõi.
  • Khi góp vốn, họ đối chiếu điều lệ để biết thẩm quyền của hội đồng quản trị.
  • Khởi nghiệp mà thiếu điều lệ rõ ràng thì sớm muộn cũng vướng mâu thuẫn nội bộ.
Nghĩa 2: Văn bản quy định những nguyên tắc, nền nếp của một số mặt hoạt động, công tác.
1
Học sinh tiểu học
  • Thư viện có điều lệ mượn trả sách rất rõ ràng.
  • Sân chơi treo điều lệ giữ gìn vệ sinh để ai cũng thực hiện.
  • Đội trực nhật làm theo điều lệ lớp về thời gian và nhiệm vụ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Diễn đàn học tập đặt điều lệ bình luận để tránh spam và lời lẽ thiếu văn hóa.
  • Giải chạy của quận công bố điều lệ thi đấu, nêu cách tính thành tích.
  • Phòng thí nghiệm có điều lệ an toàn, bắt buộc mang kính và buộc tóc gọn.
3
Người trưởng thành
  • Tòa soạn ban hành điều lệ cộng tác bài viết.
  • Cơ quan áp dụng điều lệ chi tiêu nội bộ để kiểm soát minh bạch.
  • Giải thưởng nghệ thuật thay đổi điều lệ xét chọn nhằm khuyến khích tác phẩm mới.
  • Nơi làm việc cần điều lệ ứng xử để giữ kỷ cương mà vẫn tôn trọng khác biệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Văn bản quy định mục đích, nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của một đoàn thể, một tổ chức.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
điều lệ Trang trọng, chính thức, dùng trong ngữ cảnh tổ chức, đoàn thể, mang tính nền tảng. Ví dụ: Công ty công bố điều lệ để mọi bộ phận thực hiện thống nhất.
quy chế Trang trọng, chính thức, dùng cho các quy tắc, thủ tục của một tổ chức hoặc hoạt động. Ví dụ: Quy chế hoạt động của hội đồng quản trị đã được thông qua.
Nghĩa 2: Văn bản quy định những nguyên tắc, nền nếp của một số mặt hoạt động, công tác.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
điều lệ Trang trọng, chính thức, áp dụng cho các khía cạnh cụ thể của hoạt động hoặc công tác. Ví dụ: Tòa soạn ban hành điều lệ cộng tác bài viết.
quy chế Trang trọng, chính thức, dùng cho các quy tắc, thủ tục của một tổ chức hoặc hoạt động. Ví dụ: Quy chế thi đua khen thưởng của cơ quan đã được ban hành.
thể lệ Trung tính đến trang trọng, dùng cho các quy tắc, thủ tục của một cuộc thi, trò chơi, hoặc hoạt động cụ thể. Ví dụ: Ban tổ chức đã công bố thể lệ cuộc thi ảnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các văn bản quy định chính thức của tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu pháp lý, quản lý tổ chức.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn bản hành chính và pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ các quy định chính thức của một tổ chức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến tổ chức.
  • Thường đi kèm với tên tổ chức hoặc lĩnh vực áp dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quy định" nhưng "điều lệ" thường có tính pháp lý cao hơn.
  • Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh tổ chức để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "điều lệ công ty", "điều lệ hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("điều lệ mới"), động từ ("tuân thủ điều lệ"), và các danh từ khác ("điều lệ tổ chức").