Đăng kí

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ghi vào số của cơ quan quản lí để chính thức được công nhận cho hưởng quyền lợi hay làm nghĩa vụ.
Ví dụ: Tôi đăng kí tiêm vắc xin trên ứng dụng của quận.
2.
động từ
Giấy chứng nhận đã đăng kí.
Ví dụ: Anh mang theo giấy đăng kí xe khi làm thủ tục.
Nghĩa 1: Ghi vào số của cơ quan quản lí để chính thức được công nhận cho hưởng quyền lợi hay làm nghĩa vụ.
1
Học sinh tiểu học
  • Mai đăng kí học câu lạc bộ vẽ ở trường.
  • Ba mẹ dẫn em đến phường để đăng kí khai sinh.
  • Bạn Nam đăng kí mượn sách ở thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ lên cổng thông tin để đăng kí dự thi học sinh giỏi.
  • Cô giáo nhắc lớp trưởng tổng hợp danh sách bạn nào đăng kí trực nhật.
  • Chú bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân đăng kí khám trước khi vào phòng chờ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đăng kí tiêm vắc xin trên ứng dụng của quận.
  • Chúng tôi thống nhất đăng kí kết hôn vào cuối tuần, cho kịp lịch hai bên gia đình.
  • Doanh nghiệp cần đăng kí ngành nghề kinh doanh rõ ràng để tránh rủi ro pháp lí.
  • Muốn giữ chỗ trên chuyến tàu đêm, anh nên đăng kí trực tuyến sớm.
Nghĩa 2: Giấy chứng nhận đã đăng kí.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giữ hộ em giấy đăng kí thi vẽ.
  • Ba đưa cho cô thu ngân tờ đăng kí mượn sách của em.
  • Em cất kĩ giấy đăng kí tham gia trại hè.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng gom giấy đăng kí câu lạc bộ để nộp cho thầy.
  • Khi nộp hồ sơ, nhớ kẹp bản sao giấy đăng kí tiêm chủng.
  • Thư kí kiểm tra từng giấy đăng kí dự thi để tránh sót tên.
3
Người trưởng thành
  • Anh mang theo giấy đăng kí xe khi làm thủ tục.
  • Công ty yêu cầu bản chính giấy đăng kí kinh doanh để đối chiếu.
  • Trong hồ sơ thuê nhà, chủ nhà hỏi bản scan giấy đăng kí tạm trú.
  • Luật sư bảo lưu ý hạn sử dụng trên giấy đăng kí, quá hạn là phải đổi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tham gia các hoạt động, dịch vụ hoặc sự kiện cần sự xác nhận chính thức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản yêu cầu sự xác nhận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu liên quan đến quy trình, thủ tục hành chính hoặc pháp lý.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong ngữ cảnh cần sự xác nhận hoặc công nhận.
  • Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, nhưng mang sắc thái nghiêm túc hơn trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần sự công nhận chính thức từ một tổ chức hoặc cơ quan.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự xác nhận hoặc không có tính chính thức.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ sự kiện, dịch vụ hoặc quyền lợi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đăng ký" do sự khác biệt trong cách viết giữa các vùng miền.
  • Khác biệt với "ghi danh" ở chỗ "đăng kí" thường yêu cầu sự xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đăng kí học", "đăng kí tham gia".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được đăng kí (như "học", "tham gia"), có thể đi kèm với phó từ chỉ thời gian hoặc cách thức (như "đã", "sẽ").
đăng ký ghi danh ghi tên khai báo kê khai nộp hồ sơ đơn chứng nhận huỷ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...