Dàng dênh

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ; ít dùng). Không khẩn trương, kéo dài mất nhiều thời gian.
Ví dụ: Tôi xử lý công việc một cách dàng dênh nên lỡ hẹn.
Nghĩa: (khẩu ngữ; ít dùng). Không khẩn trương, kéo dài mất nhiều thời gian.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy làm bài dàng dênh nên nộp muộn.
  • Cô bán hàng chuẩn bị đồ ăn dàng dênh, ai cũng chờ.
  • Con quét nhà dàng dênh nên mẹ phải nhắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn bàn kế hoạch một cách dàng dênh nên trễ giờ xuất phát.
  • Cô ấy gõ báo cáo khá dàng dênh, mãi mới xong.
  • Cả lớp thu dọn sân trường hơi dàng dênh nên trời tối mới về.
3
Người trưởng thành
  • Tôi xử lý công việc một cách dàng dênh nên lỡ hẹn.
  • Dự án bị đẩy đi trong sự dàng dênh của nhiều phòng ban, khiến cơ hội trôi qua.
  • Anh ấy yêu nhưng cứ dàng dênh, không dứt khoát, cuối cùng người ta chờ mỏi mòn.
  • Cuộc đời ngắn mà ta cứ sống dàng dênh, để thời gian rơi rớt như cát qua kẽ tay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ; ít dùng). Không khẩn trương, kéo dài mất nhiều thời gian.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dàng dênh Khẩu ngữ, ít dùng, mang sắc thái tiêu cực nhẹ, chỉ sự chậm chạp, tốn thời gian không cần thiết. Ví dụ: Tôi xử lý công việc một cách dàng dênh nên lỡ hẹn.
dềnh dàng Trung tính đến tiêu cực nhẹ, khẩu ngữ, chỉ sự chậm rãi, không vội vã, đôi khi kéo dài thời gian. Ví dụ: Anh ta làm việc dềnh dàng, không ai giục được.
lề mề Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ sự chậm chạp, trì hoãn, tốn thời gian không cần thiết. Ví dụ: Đừng có lề mề nữa, sắp trễ giờ rồi!
chậm chạp Trung tính đến tiêu cực, chỉ tốc độ chậm, thiếu nhanh nhẹn. Ví dụ: Con rùa bò chậm chạp trên đường.
nhanh chóng Trung tính, chỉ tốc độ cao, hoàn thành trong thời gian ngắn. Ví dụ: Anh ấy giải quyết vấn đề nhanh chóng.
khẩn trương Trang trọng đến trung tính, chỉ sự gấp gáp, cần làm ngay, không trì hoãn. Ví dụ: Mọi người đang khẩn trương hoàn thành công việc.
gấp rút Trung tính, chỉ sự vội vã, cần hoàn thành trong thời gian ngắn, thường do hạn chế về thời gian. Ví dụ: Chúng tôi phải gấp rút chuẩn bị cho buổi họp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động hoặc tình huống diễn ra chậm chạp, không khẩn trương.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự chậm rãi, lười biếng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác chậm chạp, thiếu khẩn trương.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc phê phán nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chậm trễ hoặc thiếu khẩn trương trong hành động.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt sự chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự chậm trễ khác như "lề mề" nhưng "dàng dênh" thường nhẹ nhàng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc tính chất của sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "công việc dàng dênh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ hoặc cụm danh từ để miêu tả trạng thái của sự vật, sự việc.
chần chừ lề mề chậm chạp lề rề lềnh bềnh lềnh khềnh lềnh thềnh lềnh phềnh lềnh nhềnh lềnh tềnh
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...