Dàn cảnh

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ct). Tổ chức và điều khiển việc trình bày tác phẩm nghệ thuật sân khấu hay điện ảnh.
Ví dụ : Đạo diễn dàn cảnh gọn ghẽ, nhịp diễn rõ ràng.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Tổ chức và đứng bên trong để điều khiển một trò lừa bịp.
Ví dụ : Chúng dàn cảnh cướp giật rất bài bản.
Nghĩa 1: (ct). Tổ chức và điều khiển việc trình bày tác phẩm nghệ thuật sân khấu hay điện ảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đạo diễn dàn cảnh cho vở kịch của lớp.
  • Chú bố trí ánh sáng và phông màn để dàn cảnh sân khấu.
  • Các bạn xếp vị trí đứng để cô dàn cảnh cho cảnh mở màn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đạo diễn dàn cảnh khéo đến mức sân khấu như biến thành khu rừng thật.
  • Cậu ấy phụ đạo cụ, nghe theo cô dàn cảnh từng mảng sáng tối.
  • Nhờ dàn cảnh tinh tế, cảnh chia tay trên phim trở nên lặng người.
3
Người trưởng thành
  • Đạo diễn dàn cảnh gọn ghẽ, nhịp diễn rõ ràng.
  • Một cú lia máy dài chỉ hiệu quả khi đã dàn cảnh chặt chẽ từ vị trí diễn viên đến đường ánh sáng.
  • Anh thích cách họ dàn cảnh tối giản, để diễn xuất tự kể câu chuyện.
  • Không gian được dàn cảnh như bức tranh, mỗi chi tiết đều có ý đồ.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Tổ chức và đứng bên trong để điều khiển một trò lừa bịp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bọn xấu dàn cảnh va chạm để trộm ví của chú.
  • Hai người kia dàn cảnh hỏi đường rồi lừa lấy điện thoại.
  • Chúng dàn cảnh té ngã để xin tiền người đi đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm kia dàn cảnh nhốn nháo để một đứa móc túi giữa bến xe.
  • Hắn giả làm người tốt bụng, dàn cảnh trả đồ rơi để dẫn dụ nạn nhân.
  • Tin nhắn trúng thưởng chỉ là chiêu dàn cảnh để lấy thông tin cá nhân.
3
Người trưởng thành
  • Chúng dàn cảnh cướp giật rất bài bản.
  • Một cuộc gọi mạo danh ngân hàng là mảnh ghép trong kế hoạch dàn cảnh lừa chuyển khoản.
  • Hắn thuê người đóng vai khách mua, dàn cảnh khan hiếm để thổi giá.
  • Có khi sự tin người lại chính là khoảng trống khiến kẻ gian dễ bề dàn cảnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động lừa đảo, sắp đặt tình huống giả tạo.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài báo, báo cáo về tội phạm hoặc nghệ thuật sân khấu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả quá trình sắp đặt, tổ chức một cảnh diễn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành sân khấu, điện ảnh và điều tra tội phạm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực khi nói về hành vi lừa đảo.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh nghệ thuật.
  • Thường thuộc văn viết khi dùng trong báo chí hoặc học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự sắp đặt, tổ chức có chủ đích.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nghệ thuật hoặc lừa đảo.
  • Có thể thay thế bằng từ "dàn dựng" trong ngữ cảnh nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "dàn dựng" khi nói về nghệ thuật.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa tiêu cực.
  • Chú ý sắc thái từ để sử dụng phù hợp với ngữ cảnh.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "dàn cảnh một vở kịch", "dàn cảnh một vụ lừa đảo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc sự kiện, ví dụ: "vở kịch", "vụ lừa đảo".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...