Dầm
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Mái chèo ngắn, dùng cầm tay để chèo.
Ví dụ:
Anh đưa dầm đều tay cho thuyền ăn nước.
2.
tính từ
Ngâm hoặc chịu ướt lâu để cho nước, chất lỏng dần dần thám sâu và tác động vào.
Ví dụ:
Tôi lỡ dầm mưa, người lạnh ngắt từ tóc đến gót.
Nghĩa 1: Mái chèo ngắn, dùng cầm tay để chèo.
1
Học sinh tiểu học
- Bác cầm dầm, đẩy thuyền trôi nhẹ trên sông.
- Bé thử nhúng dầm xuống nước rồi khua một vòng.
- Chú lái thuyền giữ chặt dầm để thuyền không quay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người lái khéo xoay dầm, con thuyền lách qua bãi lục bình.
- Tiếng dầm khua lách cách nghe như nhịp trống trên mặt nước.
- Mỗi nhịp hạ dầm, mũi thuyền lại tiến gần bến bờ.
3
Người trưởng thành
- Anh đưa dầm đều tay cho thuyền ăn nước.
- Có những chuyến đi, chỉ một chiếc dầm cũng đủ chở bao yên tĩnh của dòng sông.
- Khi nước ngược, nắm chắc dầm mới thấy sức người nhỏ bé trước con nước.
- Dầm gác lên mạn thuyền, gỗ ướt lấp lánh như còn giữ mùi phù sa.
Nghĩa 2: Ngâm hoặc chịu ướt lâu để cho nước, chất lỏng dần dần thám sâu và tác động vào.
1
Học sinh tiểu học
- Cô ngâm đậu cho dầm qua đêm để mai nấu chè.
- Áo mưa mỏng quá, đứng dầm mưa một lúc là ướt hết.
- Mẹ dầm bánh tráng cho mềm rồi cuốn rau.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bó lá sen được dầm trong nước cho sạch bùn và bớt tanh.
- Cậu ấy mải đá bóng, dầm mưa về đến cổng là run cầm cập.
- Muối dưa phải dầm đủ ngày thì mới thấm vị.
3
Người trưởng thành
- Tôi lỡ dầm mưa, người lạnh ngắt từ tóc đến gót.
- Có ngày lòng muốn thanh thản, nhưng nỗi buồn cứ dầm trong ngực như mưa dầm mái tôn.
- Khóm hoa dại dầm sương nhiều đêm nên cánh se lại mà màu thêm đậm.
- Mẻ cá phải dầm nước chanh một lát, thịt săn lại và hết mùi bùn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ngâm mình trong nước hoặc chịu ướt lâu, ví dụ: "dầm mưa".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả cụ thể.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ: "dầm mình trong nỗi nhớ".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả hành động ngâm hoặc chịu ướt lâu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "dầm mưa".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "ngâm" nhưng "dầm" thường chỉ sự chịu đựng lâu dài hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai, đặc biệt trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dm" c thc l danh t, c thc l tcnh t. Trong c thc danh t, n3 thc thc hicn vai tr2 ch ngc, bc ngc hoc bc ngc. Trong c thc tcnh t, n3 thc thc hicn vai tr2 vc ngc hoc bc ngc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L t 1n, kh4ng c3 dang kbt hcp vc phe t 1c trcng.
3
Đặc điểm cú pháp
Trong c thc danh t, "dm" thc thc hicn 1u ticn sau c1c t 1cnh t hoc lcng t. Trong c thc tcnh t, n3 thc thc hicn sau c1c t phc t hoc trcng t.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Trong c thc danh t, "dm" thc kbt hcp vc c1c t 1cnh t, lcng t. Trong c thc tcnh t, n3 thc kbt hcp vc c1c t phc t nh1 "ra" hoc "qu1".
