Đả

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đánh cho đau, cho tổn thương nhiều.
Ví dụ: Anh ta bị đả đến bầm dập.
2.
động từ
Đả kích bằng lời nói, tranh ảnh.
Ví dụ: Bài xã luận đả thẳng vào nạn tham nhũng.
3.
động từ
(thông tục). Ăn, uống hoặc ngủ (tuỳ bổ ngữ cụ thể); như đánh (nghĩa 25).
Nghĩa 1: Đánh cho đau, cho tổn thương nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Thằng bé bị bạn xấu đả, nó khóc nức nở.
  • Con mèo bị người lạ đả, lông xù lên vì sợ.
  • Bạn không được đả bạn khác, hãy nói chuyện nhẹ nhàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy không đáp trả dù bị nhóm kia đả ngay giữa sân.
  • Những kẻ thích đả kẻ yếu chỉ chứng tỏ mình hèn nhát.
  • Trong truyện, tên cướp đả người đi đường để cướp của.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bị đả đến bầm dập.
  • Bạo lực gia đình đả vào thân thể và lòng tự trọng của nạn nhân.
  • Chúng đả một hồi rồi bỏ chạy, để lại nỗi hoảng sợ kéo dài.
  • Không ai có quyền đả người khác chỉ vì cơn giận bốc lên.
Nghĩa 2: Đả kích bằng lời nói, tranh ảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bức tranh này đả tật xấu nói dối.
  • Thầy bảo không nên đả bạn bè bằng lời nói.
  • Bài báo nhỏ đả hành vi xả rác bừa bãi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Truyện tranh dùng hài hước để đả thói phô trương.
  • Cậu ấy viết status đả việc quay cóp trong lớp.
  • Vở kịch mượn tiếng cười để đả những tật xấu ngoài xã hội.
3
Người trưởng thành
  • Bài xã luận đả thẳng vào nạn tham nhũng.
  • Họ dùng biếm hoạ để đả lối sống giả tạo, chạy theo hào nhoáng.
  • Một câu nói mỉa cũng đủ đả sâu vào căn bệnh thành tích lâu năm.
  • Đả đúng chỗ, thông điệp lay được cả người đang thờ ơ.
Nghĩa 3: (thông tục). Ăn, uống hoặc ngủ (tuỳ bổ ngữ cụ thể); như đánh (nghĩa 25).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi nói về ăn uống, ngủ nghỉ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh phê phán hoặc chỉ trích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hiệu ứng mạnh mẽ hoặc nhấn mạnh cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự chỉ trích hoặc tấn công.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái hài hước hoặc thân mật khi nói về ăn uống, ngủ nghỉ.
  • Phong cách sử dụng có thể thay đổi từ trang trọng đến thân mật tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chỉ trích hoặc tấn công trong lời nói.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nhẹ nhàng.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "phê phán" hoặc "chỉ trích" trong ngữ cảnh trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "đánh" hoặc "phê phán".
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và sắc thái của từ trong từng tình huống cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đả bóng", "đả kích".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, bổ ngữ hoặc trạng ngữ chỉ đối tượng hoặc cách thức, ví dụ: "đả người", "đả mạnh".
đánh đấm đá tát thụi phang quật vả hành hạ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...