Cụng đầu

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(phương ngữ). Như chạm trán.
Ví dụ : Anh vội ngẩng lên và cụng đầu vào tôi.
Nghĩa: (phương ngữ). Như chạm trán.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Huy chạy nhanh quá nên cụng đầu vào bạn Minh.
  • Hai anh em tranh bóng, lỡ cụng đầu rồi bật cười.
  • Em cúi nhặt bút mà không nhìn, cụng đầu vào mẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong lúc tranh bóng rổ, hai bạn không kịp tránh nên cụng đầu khá đau.
  • Tụi nó chụm lại xem điện thoại, vô ý cụng đầu rồi cùng xoa trán cười trừ.
  • Trời tối bước vội, tôi và bạn cụng đầu ngay khúc cua hành lang.
3
Người trưởng thành
  • Anh vội ngẩng lên và cụng đầu vào tôi.
  • Chen trên xe buýt, người trước khựng lại, tôi cụng đầu vào vai họ, đau điếng.
  • Hai đồng nghiệp ghé sát bàn trao đổi, bất cẩn cụng đầu, tài liệu rơi lả tả.
  • Trong trận bóng làng, cú nhảy đánh đầu thiếu quan sát khiến hai hậu vệ cụng đầu, khán giả ào lên tiếng thở dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Như chạm trán.
Từ đồng nghĩa:
gặp gặp mặt đụng mặt
Từ trái nghĩa:
tránh mặt lỡ hẹn
Từ Cách sử dụng
cụng đầu Khẩu ngữ, bình dân; sắc thái nhẹ, không trang trọng; thường dùng cho người/nhóm người tình cờ gặp nhau Ví dụ: Anh vội ngẩng lên và cụng đầu vào tôi.
gặp Trung tính, chuẩn; mức độ nhẹ; phổ thông Ví dụ: Chiều nay tụi mình cụng đầu/gặp ở chợ.
gặp mặt Trung tính hơi khẩu ngữ; mức độ nhẹ Ví dụ: Hôm qua hai đứa cụng đầu/gặp mặt ở quán nước.
đụng mặt Khẩu ngữ; sắc thái bất ngờ; mức độ nhẹ Ví dụ: Sáng nay tao cụng đầu/đụng mặt nó ở bưu điện.
tránh mặt Khẩu ngữ; hành vi chủ động né không gặp; mức độ rõ Ví dụ: Biết nó tới, ảnh tránh mặt chứ đâu có cụng đầu.
lỡ hẹn Trung tính; kết quả là không gặp; mức độ nhẹ Ví dụ: Tối qua lỡ hẹn nên không cụng đầu nhau được.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, không trang trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả tình huống hài hước hoặc xung đột nhẹ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi hoặc hài hước.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc khi miêu tả một hành động cụ thể trong văn chương.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong các phương ngữ, có thể không phổ biến ở mọi vùng miền.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "chạm trán" nhưng mang sắc thái khác.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cụng đầu nhau", "cụng đầu mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật, phó từ chỉ mức độ như "mạnh", "nhẹ".
cụng chạm đụng va húc gặp đối giáp đầu trán
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...