Cung cấp
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đem lại cho, làm cho có thứ cần dùng.
Ví dụ:
Cửa hàng này cung cấp rau tươi mỗi sáng.
2.
động từ
Phân phối vật phẩm tiêu dùng theo tiêu chuẩn định lượng (thường được áp dụng trong tình hình sản xuất thiếu nhiều, không đủ thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng).
Ví dụ:
Địa phương áp dụng chế độ cung cấp lương thực theo định suất.
Nghĩa 1: Đem lại cho, làm cho có thứ cần dùng.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo cung cấp bút và giấy cho cả lớp.
- Bố mẹ cung cấp sách mới để em vào năm học.
- Vòi nước cung cấp nước sạch cho khu sân chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trang web của thư viện cung cấp tài liệu để mình làm bài thuyết trình.
- Ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây qua quá trình quang hợp.
- Nhóm trưởng cung cấp lịch luyện tập, ai cũng nắm rõ việc mình cần làm.
3
Người trưởng thành
- Cửa hàng này cung cấp rau tươi mỗi sáng.
- Dữ liệu minh bạch cung cấp nền tảng cho quyết định đúng đắn.
- Sự lắng nghe cung cấp cho mối quan hệ một không gian an toàn để lớn lên.
- Những chuyến đi cung cấp trải nghiệm, còn trải nghiệm thì mở rộng góc nhìn.
Nghĩa 2: Phân phối vật phẩm tiêu dùng theo tiêu chuẩn định lượng (thường được áp dụng trong tình hình sản xuất thiếu nhiều, không đủ thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng).
1
Học sinh tiểu học
- Thời bố mẹ, cửa hàng cung cấp gạo theo sổ tem phiếu.
- Khi mất điện kéo dài, nhà trường cung cấp nước uống theo phần.
- Khu tập thể xưa từng cung cấp nhu yếu phẩm theo tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong giai đoạn khó khăn, phường cung cấp thực phẩm theo danh sách, mỗi nhà nhận phần bằng nhau.
- Khi bão lớn, ban tổ chức cung cấp áo mưa theo suất để đủ cho mọi người.
- Bài học lịch sử nhắc tới thời kì cung cấp hàng hóa theo tem, hạn mức rất chặt.
3
Người trưởng thành
- Địa phương áp dụng chế độ cung cấp lương thực theo định suất.
- Trong đợt dịch, nhiều nơi cung cấp nhu yếu phẩm theo phiếu để kiểm soát phân phối.
- Cơ chế cung cấp theo tiêu chuẩn nhằm bảo đảm tối thiểu cho mọi hộ, dù không đáp ứng đủ nhu cầu.
- Nhìn lại thời bao cấp, khái niệm cung cấp gắn với tem phiếu, hàng về đến đâu phát theo định lượng đến đó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đem lại cho, làm cho có thứ cần dùng.
Từ trái nghĩa:
cắt ngừng cấp
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cung cấp | trung tính, phổ thông; sắc thái phục vụ/đáp ứng nhu cầu, không nhấn mạnh trao tặng hay bán Ví dụ: Cửa hàng này cung cấp rau tươi mỗi sáng. |
| trang bị | trang trọng, thiên về chuẩn bị đủ phương tiện; mức mạnh hơn nhẹ Ví dụ: Đơn vị đã trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ. |
| cấp | trang trọng, hành chính; ngắn gọn, trung tính Ví dụ: Cơ quan sẽ cấp thẻ ra vào cho nhân viên. |
| phát | khẩu ngữ–hành chính, trung tính; nhấn mạnh hành vi đưa ra Ví dụ: Nhà trường phát sách cho học sinh. |
| tiếp tế | trang trọng–lịch sử/ quân sự; sắc thái khẩn cấp Ví dụ: Lực lượng chức năng tiếp tế lương thực cho vùng bị cô lập. |
| cắt | khẩu ngữ, trung tính; ngừng cho Ví dụ: Họ cắt nước cả ngày. |
| ngừng cấp | hành chính, trung tính; chấm dứt cung ứng Ví dụ: Nhà máy ngừng cấp điện khu vực này. |
Nghĩa 2: Phân phối vật phẩm tiêu dùng theo tiêu chuẩn định lượng (thường được áp dụng trong tình hình sản xuất thiếu nhiều, không đủ thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cung cấp | hành chính–lịch sử, trang trọng; phạm vi bao cấp/thiếu hụt; sắc thái định mức, cưỡng chế Ví dụ: Địa phương áp dụng chế độ cung cấp lương thực theo định suất. |
| phân phối | hành chính, trung tính; nhấn mạnh chia theo kế hoạch Ví dụ: Cửa hàng phân phối lương thực theo sổ. |
| cấp phát | hành chính–quân sự, trung tính; theo định mức Ví dụ: Kho cấp phát gạo theo tem phiếu. |
| phát chẩn | trang trọng–từ cổ/nhân đạo; phát theo tiêu chuẩn cứu đói Ví dụ: Địa phương phát chẩn gạo cho hộ nghèo mùa giáp hạt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đưa cho ai đó thứ họ cần, ví dụ như "cung cấp thông tin".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản chính thức, báo cáo, và bài viết học thuật khi nói về việc phân phối hoặc cung ứng tài nguyên, thông tin.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành liên quan đến logistics, quản lý chuỗi cung ứng, và kinh tế.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn đạt việc đưa ra hoặc phân phối một thứ gì đó cần thiết.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có từ đồng nghĩa phù hợp hơn như "cho" hoặc "đưa".
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ vật phẩm, thông tin hoặc dịch vụ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "cung ứng" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý đến sự khác biệt về phạm vi và đối tượng.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp về mức độ trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng nhận.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cung cấp thông tin", "cung cấp dịch vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("cung cấp hàng hóa"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ ("đã cung cấp đủ").
