Cộm

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Căng to hoặc nổi cao lên một cách vướng víu do đựng quá đầy, quá chặt.
Ví dụ: Ví tiền nhét dày giấy tờ nên cộm trong túi quần.
2.
tính từ
Có cảm giác khó chịu ở da thịt, đặc biệt ở mắt, do có gì vướng ở phía trong.
Ví dụ: Mí mắt khô, mỗi lần chớp lại thấy cộm như vướng bụi.
Nghĩa 1: Căng to hoặc nổi cao lên một cách vướng víu do đựng quá đầy, quá chặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Túi bánh nhét nhiều quá nên cộm lên một bên.
  • Trong cặp em, hộp bút làm cộm lưng khi đeo.
  • Chiếc áo khoác nhét quả bóng vào túi nên ngực áo cộm hẳn lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điện thoại để túi quần khiến mép quần cộm, ngồi xuống thấy vướng.
  • Ba lô nhồi sách vở cộm cả phần lưng, đi xe đạp khó chịu.
  • Vạt áo sơ mi giấu chùm chìa khóa, chỗ ấy cộm lên thấy rõ.
3
Người trưởng thành
  • Ví tiền nhét dày giấy tờ nên cộm trong túi quần.
  • Áo vest cài micro cài ve áo, phần ngực hơi cộm nhưng lên hình lại gọn.
  • Ghế xe để tấm lót chưa phẳng, chỗ lưng cộm nhẹ làm chuyến đi dài thêm mỏi.
  • Túi váy giấu hộp phấn, thành túi cộm thấy rõ dưới ánh đèn.
Nghĩa 2: Có cảm giác khó chịu ở da thịt, đặc biệt ở mắt, do có gì vướng ở phía trong.
1
Học sinh tiểu học
  • Cát bay vào làm mắt em cộm, phải nhắm lại.
  • Bị muỗi đốt, chỗ da tay cộm và ngứa.
  • Áo mới còn tem, miếng tem cọ vào cổ thấy cộm khó chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đeo kính cả ngày, bụi lọt vào khiến mắt cộm như có hạt cát.
  • Vết mụn vừa lành, sờ lên thấy cộm và rát nhẹ.
  • Nhãn áo chưa cắt cứa vào gáy, bước đi là thấy cộm và khó chịu.
3
Người trưởng thành
  • Mí mắt khô, mỗi lần chớp lại thấy cộm như vướng bụi.
  • Sau khi cạo râu vội, vùng cằm nổi cộm li ti, chạm vào thấy rát.
  • Lớp vải lót may lệch, cọ vào vai tạo cảm giác cộm âm ỉ suốt buổi họp.
  • Tiếp xúc với máy lạnh lâu, mắt khô và cộm, nhỏ nước mắt nhân tạo mới dịu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác khó chịu khi có vật gì đó vướng víu, như "mắt cộm" khi có bụi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả chi tiết cảm giác hoặc tình trạng vật lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về cảm giác hoặc trạng thái của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác khó chịu, vướng víu.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái miêu tả trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả cảm giác vật lý cụ thể, như "cộm mắt".
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để miêu tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả cảm giác khác như "ngứa" hoặc "đau".
  • Khác biệt với "cồng kềnh" ở chỗ "cộm" chỉ cảm giác vướng víu, không phải kích thước lớn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể, như "cộm trong giày".
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cộm", "không cộm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "không" để chỉ mức độ của tính chất.
căng phồng sưng lồi gồ cấn vướng xốn ngứa rát