Cò kè
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nài thêm bớt từng chút một khi mặc cả.
Ví dụ:
Anh ấy cò kè với chủ nhà trọ cho đến khi được giảm tiền phòng.
Nghĩa: Nài thêm bớt từng chút một khi mặc cả.
1
Học sinh tiểu học
- Cô bán kẹo nói giá, bạn ấy cứ cò kè xin bớt một chút.
- Mẹ mua rau, bác và mẹ cò kè một lúc rồi mới chốt giá.
- Em đem heo đất đi mua truyện, đứng cò kè với chú bán sách ngoài cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Minh quen thói cò kè từng đồng khi mua đồ cũ trên mạng.
- Ở chợ, chị người bán cứ nâng giá, còn anh mua thì kiên trì cò kè cho đến khi vừa túi.
- Cô chủ quán cà phê mỉm cười, bảo đừng cò kè nữa vì ly nước đã rẻ hết mức.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy cò kè với chủ nhà trọ cho đến khi được giảm tiền phòng.
- Thỉnh thoảng ta mải mê cò kè vài đồng mà quên hỏi món đồ có đáng mua không.
- Cô nhân viên mặc định khách sẽ cò kè, nên để sẵn khoảng giảm giá trong đầu.
- Tôi đã thôi thói quen cò kè lắt nhắt; thà trả giá rõ ràng rồi ra quyết định nhanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nài thêm bớt từng chút một khi mặc cả.
Từ trái nghĩa:
chốt giá
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cò kè | khẩu ngữ; sắc thái chê bai nhẹ; kiên trì, tỉ mỉ, kéo dài Ví dụ: Anh ấy cò kè với chủ nhà trọ cho đến khi được giảm tiền phòng. |
| kỳ kèo | khẩu ngữ; tương đương mức độ; hơi trách móc Ví dụ: Hai bên kỳ kèo từng nghìn cho đến trưa. |
| mặc cả | trung tính; rộng hơn nhưng dùng được đa số ngữ cảnh mua bán Ví dụ: Chị ấy mặc cả từng đồng với người bán. |
| trả giá | trung tính; phổ thông; mức độ tương đương Ví dụ: Anh ta trả giá rất lâu để hạ thêm mấy chục. |
| chốt giá | trung tính; dứt khoát, nhanh; thương mại Ví dụ: Bên mua chốt giá ngay, không cò kè thêm bớt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc mặc cả giá cả trong mua bán hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống mua bán.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kiên nhẫn, tỉ mỉ trong việc thương lượng giá cả.
- Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi, thuộc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành động thương lượng giá cả một cách chi tiết.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
- Thường dùng trong ngữ cảnh mua bán nhỏ lẻ, không phù hợp với giao dịch lớn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự thương lượng khác như "mặc cả" nhưng "cò kè" nhấn mạnh vào sự chi li từng chút một.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta cò kè từng đồng."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng hoặc danh từ chỉ vật chất, ví dụ: "cò kè giá cả", "cò kè từng đồng".
