Cộ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Xe quệt.
Ví dụ: Anh chở bao gạo bằng cộ cho đỡ nặng.
2.
tính từ
To (nói về cơ thể hoặc bộ phận cơ thể).
Ví dụ: Anh ta có thân hình cộ, bước đi chắc nịch.
Nghĩa 1: Xe quệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú đẩy chiếc cộ chở rau ra chợ.
  • Ông bác chất trái cây lên cộ rồi đi bán.
  • Con đường làng nhỏ, chiếc cộ lăn kêu cót két.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bánh xe cộ sình bùn, để lại vệt dài trên lối đất.
  • Người thợ hồ buộc gạch lên cộ, kéo từ bãi cát về công trình.
  • Sáng tinh mơ, tiếng cộ lộc cộc đánh thức cả xóm chợ.
3
Người trưởng thành
  • Anh chở bao gạo bằng cộ cho đỡ nặng.
  • Ở bến sông, mấy chiếc cộ nằm nghỉ như trâu sau buổi kéo dài.
  • Cái cộ cũ gãy một nan, vậy mà vẫn gánh nổi cả mùa rơm.
  • Nhìn dấu vệt cộ hằn trên ruộng khô, tôi nhớ những mùa nắng rát.
Nghĩa 2: To (nói về cơ thể hoặc bộ phận cơ thể).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy có đôi mắt cộ rất đẹp.
  • Con mèo mập, cái bụng cộ tròn vo.
  • Bé ôm quả dưa hấu cộ, cười thích thú.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau hè, thằng Tí cao vọt, vai trông cộ hẳn ra.
  • Cô ấy đeo chiếc vòng to, làm cổ tay nhìn càng cộ.
  • Một cú ngáp cộ, cả lớp bật cười.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta có thân hình cộ, bước đi chắc nịch.
  • Nỗi buồn cộ nằm ngay trước ngực, nặng mà không gọi tên.
  • Bàn tay mẹ cộ theo năm tháng, dày dạn và ấm áp.
  • Giữa phố đông, nụ cười cộ của cô ấy đủ xua đi mệt mỏi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Xe quệt.
Nghĩa 2: To (nói về cơ thể hoặc bộ phận cơ thể).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nhỏ
Từ Cách sử dụng
cộ Diễn tả kích thước lớn, thường dùng để mô tả cơ thể hoặc bộ phận cơ thể, mang sắc thái trung tính đến hơi nhấn mạnh. Ví dụ: Anh ta có thân hình cộ, bước đi chắc nịch.
lớn Trung tính, chỉ kích thước. Ví dụ: Bàn tay anh ấy rất lớn.
đồ sộ Trang trọng, nhấn mạnh, chỉ kích thước lớn, ấn tượng. Ví dụ: Thân hình đồ sộ của vận động viên.
nhỏ Trung tính, chỉ kích thước. Ví dụ: Đôi mắt cô bé thật nhỏ.
Khẩu ngữ, thân mật, chỉ kích thước. Ví dụ: Cái mũi bé xíu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ xe cộ hoặc mô tả kích thước cơ thể trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Phong cách bình dân, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo cảm giác thân thiện, gần gũi trong giao tiếp hàng ngày.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cỗ" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ 'là'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một, hai) hoặc tính từ chỉ định (này, kia). Tính từ: Thường đi kèm với danh từ (người, tay) hoặc động từ (là).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...