Chụt chịt
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mập mạp, thấp và có vẻ nặng nề (thường nói về trẻ em).
Ví dụ:
Thằng bé chụt chịt, bước đi lạch bạch rất dễ thương.
Nghĩa: Mập mạp, thấp và có vẻ nặng nề (thường nói về trẻ em).
1
Học sinh tiểu học
- Bé Na chụt chịt, má phúng phính như bánh bao.
- Cu Tí bước đi chụt chịt, tay ôm gấu bông.
- Em út nhà em tròn chụt chịt, cười cái là mắt hí lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thằng bé hàng xóm chụt chịt, chạy vài bước là thở hổn hển.
- Con bé lớp dưới người chụt chịt, áo đồng phục ôm sát trông đáng yêu.
- Thằng em họ thấp chụt chịt, ngồi lên yên xe đạp là chân vừa chạm đất.
3
Người trưởng thành
- Thằng bé chụt chịt, bước đi lạch bạch rất dễ thương.
- Nhìn nó chụt chịt mà lanh lợi, cứ như cái trống nhỏ biết cười.
- Thằng nhỏ thấp chụt chịt, mỗi lần chạy là gót giày gõ rộn ràng trên sân.
- Con bé chụt chịt, cặp má non hồng như giữ hộ cả mùa nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mập mạp, thấp và có vẻ nặng nề (thường nói về trẻ em).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chụt chịt | Khẩu ngữ; sắc thái thân mật, hơi trêu đùa; mức độ nhẹ–trung bình về sự tròn trịa, thấp đậm. Ví dụ: Thằng bé chụt chịt, bước đi lạch bạch rất dễ thương. |
| bụ bẫm | Trung tính, thân mật; mức độ tròn trịa vừa phải, dễ thương (thường nói về trẻ nhỏ). Ví dụ: Em bé bụ bẫm nhìn rất đáng yêu. |
| mũm mĩm | Trung tính, dịu; nhấn sự đầy đặn đáng yêu, mức độ nhẹ. Ví dụ: Con bé mũm mĩm, má phính. |
| tròn trĩnh | Trung tính, hơi văn chương; nhấn dáng tròn đều, gọn ghẽ. Ví dụ: Cậu bé tròn trĩnh, mặt phúng phính. |
| gầy gò | Trung tính; mức độ gầy rõ, thiếu thịt. Ví dụ: Dạo này thằng bé gầy gò hẳn đi. |
| ốm o | Khẩu ngữ, hơi tiêu cực; rất gầy, thiếu sức sống. Ví dụ: Nhìn con bé ốm o, ai cũng xót. |
| thon thả | Trung tính, mỹ cảm; dáng gọn, mảnh mai (đối lập về vóc dáng). Ví dụ: Dáng em nay thon thả hơn trước. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trẻ em có ngoại hình mũm mĩm, dễ thương.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi về trẻ em.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trìu mến, yêu thương khi nói về trẻ em.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả trẻ em một cách dễ thương, thân thiện.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần miêu tả chính xác về ngoại hình.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả ngoại hình khác như "mũm mĩm" hay "tròn trịa".
- Chú ý không dùng từ này với người lớn để tránh gây hiểu lầm hoặc thiếu tôn trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trẻ em chụt chịt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật, đặc biệt là danh từ chỉ trẻ em.

Danh sách bình luận