Chủ nghĩa lãng mạn
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khuynh hướng văn học - nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX, chủ trương phản ánh những cảm xúc, ước mơ và đời sống riêng của con người, những cảnh đời lí tưởng.
Ví dụ:
Chủ nghĩa lãng mạn đề cao cảm xúc cá nhân và lý tưởng nghệ thuật.
2.
danh từ
Khuynh hướng văn học - nghệ thuật thấm đầy tư tưởng lạc quan và mong muốn thông qua những điển hình nêu rõ đời sống tinh thần cao quý của con người.
Ví dụ:
Chủ nghĩa lãng mạn đề cao cảm xúc cá nhân và lý tưởng nghệ thuật.
3.
danh từ
Tâm trạng lí tưởng hoá hiện thực và những suy ngẫm với nhiều ước mơ.
Ví dụ:
Tôi đôi lúc nhìn đời bằng tâm thế lãng mạn, tin vào điều tốt đẹp hơn thực tế.
Nghĩa 1: Khuynh hướng văn học - nghệ thuật cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu thế kỉ XIX, chủ trương phản ánh những cảm xúc, ước mơ và đời sống riêng của con người, những cảnh đời lí tưởng.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo kể về một trào lưu nghệ thuật nói nhiều đến cảm xúc và ước mơ, gọi là chủ nghĩa lãng mạn.
- Bài thơ kể về người tốt bụng, luôn tin vào điều tốt đẹp, mang tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Trong giờ Mĩ thuật, em nghe chuyện các bức tranh vẽ cảnh đẹp như mơ theo chủ nghĩa lãng mạn.
- Tranh vẽ anh hùng cứu người, ánh sáng rực rỡ, toát lên niềm tin và hi vọng theo chủ nghĩa lãng mạn.
- Bạn mở sách thấy thơ viết về nỗi lòng và khát vọng, đó là màu sắc của chủ nghĩa lãng mạn.
- Câu chuyện chọn nhân vật dũng cảm, sống đẹp, để nêu gương như tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy Văn nói chủ nghĩa lãng mạn tôn vinh cái tôi và những khát vọng bay cao trong thơ ca thế kỉ trước.
- Tác phẩm xây dựng hình tượng con người cao thượng, giàu lòng tin, rất gần với tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Khi đọc một đoạn thơ chan đầy cảm xúc cá nhân, chúng mình nhận ra tinh thần của chủ nghĩa lãng mạn.
- Một đoạn văn tràn đầy ánh sáng và hi vọng, nêu điển hình đẹp, đúng màu sắc lạc quan của chủ nghĩa lãng mạn.
- Bức tranh vẽ bầu trời rực rỡ và nhân vật mơ mộng thể hiện rõ tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Bức tranh ca ngợi phẩm giá con người qua hình tượng lý tưởng, phản chiếu tinh thần lãng mạn lạc quan.
3
Người trưởng thành
- Chủ nghĩa lãng mạn đề cao cảm xúc cá nhân và lý tưởng nghệ thuật.
- Chủ nghĩa lãng mạn khẳng định lý tưởng sống đẹp bằng những hình tượng điển hình giàu ánh sáng lạc quan.
- Trong dòng chảy lịch sử văn học, nó xuất hiện như tiếng nói khẳng định cái tôi trước hiện thực khô khan.
- Khi văn chương dựng nên con người cao quý để khơi dậy niềm tin, đó là hơi thở lãng mạn.
- Những trang thơ chan chứa khát vọng tự do và tình yêu đã trở thành dấu ấn bền lâu của chủ nghĩa lãng mạn.
- Những khúc ca anh hùng, chan chứa phẩm hạnh và hi vọng, cho thấy niềm tin vào khả năng vươn lên của con người.
- Khi thưởng thức một bản nhạc đầy mơ tưởng, ta nhận ra khát vọng vươn tới cái đẹp của trào lưu này.
- Ở lớp nghĩa này, nghệ thuật hướng ống kính vào phẩm giá và khát vọng, để người đọc soi mình và bước tiếp.
Nghĩa 2: Khuynh hướng văn học - nghệ thuật thấm đầy tư tưởng lạc quan và mong muốn thông qua những điển hình nêu rõ đời sống tinh thần cao quý của con người.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo kể về một trào lưu nghệ thuật nói nhiều đến cảm xúc và ước mơ, gọi là chủ nghĩa lãng mạn.
- Bài thơ kể về người tốt bụng, luôn tin vào điều tốt đẹp, mang tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Trong giờ Mĩ thuật, em nghe chuyện các bức tranh vẽ cảnh đẹp như mơ theo chủ nghĩa lãng mạn.
- Tranh vẽ anh hùng cứu người, ánh sáng rực rỡ, toát lên niềm tin và hi vọng theo chủ nghĩa lãng mạn.
- Bạn mở sách thấy thơ viết về nỗi lòng và khát vọng, đó là màu sắc của chủ nghĩa lãng mạn.
- Câu chuyện chọn nhân vật dũng cảm, sống đẹp, để nêu gương như tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy Văn nói chủ nghĩa lãng mạn tôn vinh cái tôi và những khát vọng bay cao trong thơ ca thế kỉ trước.
- Tác phẩm xây dựng hình tượng con người cao thượng, giàu lòng tin, rất gần với tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Khi đọc một đoạn thơ chan đầy cảm xúc cá nhân, chúng mình nhận ra tinh thần của chủ nghĩa lãng mạn.
- Một đoạn văn tràn đầy ánh sáng và hi vọng, nêu điển hình đẹp, đúng màu sắc lạc quan của chủ nghĩa lãng mạn.
- Bức tranh vẽ bầu trời rực rỡ và nhân vật mơ mộng thể hiện rõ tinh thần chủ nghĩa lãng mạn.
- Bức tranh ca ngợi phẩm giá con người qua hình tượng lý tưởng, phản chiếu tinh thần lãng mạn lạc quan.
3
Người trưởng thành
- Chủ nghĩa lãng mạn đề cao cảm xúc cá nhân và lý tưởng nghệ thuật.
- Chủ nghĩa lãng mạn khẳng định lý tưởng sống đẹp bằng những hình tượng điển hình giàu ánh sáng lạc quan.
- Trong dòng chảy lịch sử văn học, nó xuất hiện như tiếng nói khẳng định cái tôi trước hiện thực khô khan.
- Khi văn chương dựng nên con người cao quý để khơi dậy niềm tin, đó là hơi thở lãng mạn.
- Những trang thơ chan chứa khát vọng tự do và tình yêu đã trở thành dấu ấn bền lâu của chủ nghĩa lãng mạn.
- Những khúc ca anh hùng, chan chứa phẩm hạnh và hi vọng, cho thấy niềm tin vào khả năng vươn lên của con người.
- Khi thưởng thức một bản nhạc đầy mơ tưởng, ta nhận ra khát vọng vươn tới cái đẹp của trào lưu này.
- Ở lớp nghĩa này, nghệ thuật hướng ống kính vào phẩm giá và khát vọng, để người đọc soi mình và bước tiếp.
Nghĩa 3: Tâm trạng lí tưởng hoá hiện thực và những suy ngẫm với nhiều ước mơ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ngồi ngắm mưa và mơ về một chuyến đi xa, đó là chút chủ nghĩa lãng mạn.
- Em viết nhật kí với nhiều ước mơ đẹp, mang hơi thở chủ nghĩa lãng mạn.
- Cô bé nhìn bầu trời sao và tưởng tượng tương lai tươi sáng, rất lãng mạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu hay nhìn cuộc đời qua lăng kính hồng, có chút chủ nghĩa lãng mạn trong cách nghĩ.
- Những đêm thức muộn, mình mơ vẽ tương lai như bức tranh sáng, một kiểu lãng mạn hoá hiện thực.
- Bạn chọn tin vào điều đẹp đẽ trước, đôi khi là sắc thái chủ nghĩa lãng mạn của tuổi trẻ.
3
Người trưởng thành
- Tôi đôi lúc nhìn đời bằng tâm thế lãng mạn, tin vào điều tốt đẹp hơn thực tế.
- Trong những ngày chênh vênh, ta dễ tự dệt mộng để lòng nhẹ, đó cũng là một kiểu lãng mạn hoá.
- Người yêu văn chương thường giữ một góc tim cho những ước mơ, dù biết đời không phải lúc nào cũng chiều lòng.
- Giữa nhịp sống gấp gáp, một chút lãng mạn giúp ta kiên nhẫn chờ điều tốt nở hoa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật về văn học, nghệ thuật hoặc lịch sử.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm văn học, nghệ thuật phân tích hoặc thể hiện phong cách lãng mạn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường được sử dụng trong nghiên cứu văn học, nghệ thuật và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự lạc quan, mơ mộng và lý tưởng hóa.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghệ thuật.
- Gợi cảm giác về một thời kỳ lịch sử cụ thể và phong cách nghệ thuật đặc thù.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các phong trào văn học, nghệ thuật hoặc khi phân tích tác phẩm thuộc thời kỳ lãng mạn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc khi không có liên quan đến văn học, nghệ thuật.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn về thời kỳ hoặc phong cách cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các phong trào nghệ thuật khác nếu không nắm rõ đặc điểm của chủ nghĩa lãng mạn.
- Khác biệt với "chủ nghĩa hiện thực" ở chỗ nhấn mạnh vào cảm xúc và lý tưởng hóa hơn là thực tế.
- Cần chú ý đến bối cảnh lịch sử và văn hóa khi sử dụng để đảm bảo tính chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chủ nghĩa lãng mạn trong văn học".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (như "lãng mạn"), động từ (như "phát triển"), hoặc các danh từ khác (như "văn học").

Danh sách bình luận