Chơi xỏ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lợi dụng chỗ sơ hở để làm cho bị thiệt hại, bị bẽ mặt.
Ví dụ: Anh ta bày mưu chơi xỏ bạn làm bạn mắc lỗi trước sếp.
Nghĩa: Lợi dụng chỗ sơ hở để làm cho bị thiệt hại, bị bẽ mặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy lén đổi chỗ bút của bạn cùng bàn để chơi xỏ bạn.
  • Trong giờ ra chơi, có bạn giấu dép của bạn khác để chơi xỏ.
  • Có bạn ghi tên tớ vào danh sách trực nhật để chơi xỏ tớ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp bên lập nhóm chat giả để chơi xỏ, khiến bạn ấy ngượng ngay trước lớp.
  • Cậu ta hẹn giờ nộp bài sai để chơi xỏ, làm bạn mình nộp muộn và bị mắng.
  • Trong trận đá bóng, có người cố tình đá lạc hướng đồng đội để chơi xỏ cho cả đội rối tung.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bày mưu chơi xỏ bạn làm bạn mắc lỗi trước sếp.
  • Đến lúc ký hợp đồng mới lòi ra điều khoản ẩn, đúng là họ tính nước chơi xỏ mình.
  • Cứ tưởng là giúp đỡ, hóa ra chỉ là màn chơi xỏ tinh vi để mình mất uy tín.
  • Đừng dại phơi hết lá bài, kẻ cơ hội luôn rình sơ hở để chơi xỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lợi dụng chỗ sơ hở để làm cho bị thiệt hại, bị bẽ mặt.
Từ đồng nghĩa:
chơi khăm chơi đểu giở trò
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chơi xỏ khẩu ngữ, sắc thái mỉa mai/khinh khi, mức độ vừa–mạnh Ví dụ: Anh ta bày mưu chơi xỏ bạn làm bạn mắc lỗi trước sếp.
chơi khăm khẩu ngữ, nhẹ–vừa, thiên về trêu ác ý nhỏ Ví dụ: Nó chơi khăm tôi ngay trước buổi thuyết trình.
chơi đểu khẩu ngữ, mạnh, thô, ác ý rõ Ví dụ: Anh ta chơi đểu bạn cùng nhóm trong dự án.
giở trò khẩu ngữ, trung tính–hơi tiêu cực, mẹo hại người Ví dụ: Đừng giở trò với tôi nữa.
giúp đỡ trung tính, tích cực, trái nghĩa về mục đích (làm lợi, không làm hại/bẽ mặt) Ví dụ: Thay vì chơi xỏ, hãy giúp đỡ đồng nghiệp.
bênh vực trung tính, tích cực, bảo vệ danh dự người khác Ví dụ: Cậu ấy bênh vực tôi trước đám đông.
tôn trọng trung tính, nghiêm, không làm bẽ mặt Ví dụ: Hãy tôn trọng người khác, đừng chơi xỏ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc khi kể về một tình huống hài hước, trêu chọc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm hài hước hoặc miêu tả tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ trêu chọc, đôi khi có ý tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái hài hước hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả hành động trêu chọc hoặc gây khó chịu một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ sự nghiêm túc.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức, giữa bạn bè hoặc người quen.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng mức độ nghiêm trọng khác nhau.
  • Không nên dùng với người không quen biết hoặc trong các tình huống cần giữ phép lịch sự.
  • Chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta chơi xỏ bạn bè."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "chơi xỏ bạn bè", "chơi xỏ đồng nghiệp".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...