Chằng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Buộc từ bên nọ sang bên kia nhiều lần, không theo hàng lối nhất định, chỉ cốt cho thật chặt.
Ví dụ : Anh chằng chiếc thang lên mui ô tô cho an toàn.
2.
động từ
Lấy hoặc dùng của người khác một cách tuỳ tiện.
Ví dụ : Đừng chằng đồ của người khác như thế, vô duyên lắm.
Nghĩa 1: Buộc từ bên nọ sang bên kia nhiều lần, không theo hàng lối nhất định, chỉ cốt cho thật chặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố chằng dây cái thùng lên xe để khỏi rơi.
  • Mẹ chằng nắp nồi bằng dây thun cho khỏi bật ra.
  • Cô chú chằng bạt che mưa, gió thổi cũng không bay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú công nhân chằng những sợi dây chéo nhau quanh kiện hàng cho nó đứng vững.
  • Trước cơn bão, người dân chằng mái tôn bằng dây thép, nhìn lộn xộn mà chắc chắn.
  • Cậu ấy chằng balô lên yên xe bằng dây ràng, không cần ngay ngắn, miễn là chặt.
3
Người trưởng thành
  • Anh chằng chiếc thang lên mui ô tô cho an toàn.
  • Ngoài đồng, người ta chằng bạt tạm bợ mà vẫn trụ qua đêm gió rít.
  • Bà cụ chằng mớ củi bằng dây rơm, tay run mà nút buộc thì chặt khít.
  • Tôi chằng những thứ rời rạc trong mình như ai đó buộc dọc buộc ngang cho khỏi bật tung.
Nghĩa 2: Lấy hoặc dùng của người khác một cách tuỳ tiện.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng chằng bút của tớ khi chưa xin phép.
  • Em bị mẹ nhắc vì chằng tiền lẻ trên bàn thờ để mua kẹo.
  • Cậu ấy hay chằng đồ chơi của bạn, làm ai cũng khó chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó chằng áo khoác của tôi đi chơi, đến tối mới trả.
  • Cô chủ trọ than phiền vì có người chằng điện ngoài hành lang để sạc xe.
  • Bạn ấy chằng file của nhóm rồi sửa bừa, làm bọn mình rối tung.
3
Người trưởng thành
  • Đừng chằng đồ của người khác như thế, vô duyên lắm.
  • Trong công ty, có kẻ quen thói chằng tài liệu chung, ký tên như của mình.
  • Chị chủ nhà ngán ngẩm vì hàng xóm cứ chằng nước nhà chị rửa sân mỗi chiều.
  • Hồi ấy nghèo, có đứa chằng gạo nhà tôi, để lại vết hụt trong đáy chum khó mà quên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc buộc đồ vật một cách chắc chắn, ví dụ: "chằng buộc hàng hóa".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành động buộc chặt trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động buộc chặt, không cần theo hàng lối.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn bản chính thức.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không cần sự chính xác về hình thức buộc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "buộc" nhưng "chằng" nhấn mạnh sự không theo hàng lối.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chằng dây", "chằng đồ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (dây, đồ), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt