Chán ghét

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chán và ghét đến mức không muốn chịu đựng thêm nữa (thường đối với chế độ hoặc tình trạng xã hội).
Ví dụ: - Tôi chán ghét sự trì trệ kéo dài như một lớp bụi phủ lên đời sống chung.
Nghĩa: Chán và ghét đến mức không muốn chịu đựng thêm nữa (thường đối với chế độ hoặc tình trạng xã hội).
1
Học sinh tiểu học
  • - Cô ấy chán ghét cảnh bất công nên luôn nói lên sự thật.
  • - Bạn nhỏ chán ghét việc bắt nạt trong lớp và tìm cô giáo nhờ giúp đỡ.
  • - Mọi người ở khu phố chán ghét rác thải tràn lan nên cùng nhau dọn dẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Nhiều bạn học sinh chán ghét lối sống vô kỷ luật trong đội nhóm nên đề nghị lập nội quy rõ ràng.
  • - Em ngày càng chán ghét thói làm việc qua loa của câu lạc bộ vì nó làm mọi người nản lòng.
  • - Khi chứng kiến tin giả lan tràn, chúng tớ chán ghét bầu không khí độc hại trên mạng.
3
Người trưởng thành
  • - Tôi chán ghét sự trì trệ kéo dài như một lớp bụi phủ lên đời sống chung.
  • - Anh chán ghét kiểu quản lý hình thức, nơi khẩu hiệu to hơn hành động.
  • - Chị bảo đã chán ghét vòng luẩn quẩn xin–cho, muốn tự đứng lên thay đổi.
  • - Nhiều người chán ghét cảnh mạnh ai nấy sống và khao khát một trật tự tử tế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chán và ghét đến mức không muốn chịu đựng thêm nữa (thường đối với chế độ hoặc tình trạng xã hội).
Từ đồng nghĩa:
ghét bỏ khinh ghét căm ghét
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chán ghét Mạnh, tiêu cực, thể hiện sự bất mãn sâu sắc và không muốn chấp nhận, thường dùng trong ngữ cảnh xã hội, chính trị. Ví dụ: - Tôi chán ghét sự trì trệ kéo dài như một lớp bụi phủ lên đời sống chung.
ghét bỏ Mạnh, tiêu cực, thể hiện sự từ chối, trung tính đến hơi trang trọng. Ví dụ: Người dân ghét bỏ chế độ độc tài.
khinh ghét Mạnh, tiêu cực, thể hiện sự coi thường và căm ghét, trung tính. Ví dụ: Họ khinh ghét những kẻ tham nhũng.
căm ghét Rất mạnh, tiêu cực, thể hiện sự thù hận sâu sắc, trung tính đến trang trọng. Ví dụ: Nạn nhân căm ghét tội ác đã gây ra cho mình.
yêu mến Trung tính, tích cực, thể hiện tình cảm quý trọng, thân thiết. Ví dụ: Mọi người yêu mến vị lãnh đạo công tâm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm xúc mạnh mẽ về sự không hài lòng với một tình huống hoặc người nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để thể hiện cảm xúc sâu sắc và mạnh mẽ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ, thường mang tính cá nhân.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít dùng trong văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác không thể chịu đựng thêm.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cụ thể để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ghét" đơn thuần, cần chú ý đến mức độ cảm xúc.
  • Không nên dùng trong các tình huống cần giữ sự khách quan hoặc lịch sự.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "rất chán ghét", "đã chán ghét".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (rất, quá), danh từ (chế độ, tình trạng), hoặc đại từ (nó, họ).
ghét chán căm ghét căm hờn thù ghét khinh ghét khinh bỉ khinh miệt ghê tởm kinh tởm