Cay

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần để cắm vào chuôi hoặc cán của một số dụng cụ.
Ví dụ: Cay là phần lưỡi cắm vào chuôi.
2.
tính từ
Có vị như vị của ớt.
3.
tính từ
(Một số giác quan) có cảm giác hơi xót và khó chịu, do bị kích thích.
Ví dụ: Khói bếp tạt lại, mắt tôi cay.
4.
tính từ
(khẩu ngữ) Đau xót và tức tối vì bị thất bại, bị thua thiệt nặng nề.
Ví dụ: Thất bại phút chót, anh ấy cay lắm.
5.
tính từ
(khẩu ngữ) Tức tối vì không làm được điều mong muốn, và nóng lòng muốn làm cho kì được.
Ví dụ: Trật mục tiêu, tôi cay và làm lại.
6.
động từ
Lái thuyền sang trái bằng mái chèo hoặc bánh lái; trái với bát.
Ví dụ: Thuyền trưởng ra lệnh cay sang trái.
Nghĩa 1: Phần để cắm vào chuôi hoặc cán của một số dụng cụ.
1
Học sinh tiểu học
  • Thợ rèn cắm phần cay của con dao vào chuôi gỗ.
  • Cái đục có cay chắc, không bị lỏng.
  • Bố thay chuôi mới rồi gắn cay búa lại thật chặt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lưỡi dao gãy khỏi chuôi vì phần cay bị nứt.
  • Cây đục cũ, cay bị mòn nên khó lắp vừa cán.
  • Thợ mộc mài cho phần cay thẳng để cắm khít vào tay cầm.
3
Người trưởng thành
  • Cay là phần lưỡi cắm vào chuôi.
  • Cái dao rỗng chuôi vì cay đã tuột, cầm vào thấy chơi vơi.
  • Ông thợ nhấc lưỡi búa lên, ngắm cái cay gỉ sắt mà thở dài.
  • Muốn cán chắc, phải rèn cái cay vuốt dài, gõ nở cho kín miệng chuôi.
Nghĩa 2: Có vị như vị của ớt.
Nghĩa 3: (Một số giác quan) có cảm giác hơi xót và khó chịu, do bị kích thích.
1
Học sinh tiểu học
  • Khói bay vào mắt làm mắt cay.
  • Em cắt hành nên mắt cay xè.
  • Xà phòng dính vào mắt thì cay lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gió bụi thốc lên, mắt cay như có cát.
  • Ngửi nhầm dung dịch tẩy, mũi cay ran.
  • Vừa xịt keo, cổ họng cay nên mình ho sặc.
3
Người trưởng thành
  • Khói bếp tạt lại, mắt tôi cay.
  • Hành phi bốc lên thơm mà cay sống mũi.
  • Mùi sơn hắc làm cổ họng cay, phải mở cửa sổ.
  • Gió chiều mang bụi đường, mắt cay, lòng cũng se lại.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) Đau xót và tức tối vì bị thất bại, bị thua thiệt nặng nề.
1
Học sinh tiểu học
  • Thua trận chung kết, cả đội thấy cay.
  • Bạn Nam làm rơi cúp nên cay lắm.
  • Mất phần thưởng vì lỡ tay, em cay muốn khóc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị loại ở vòng cuối, tụi mình cay đến nghẹn lời.
  • Sai một câu duy nhất mà trượt giải, thật cay.
  • Thua kèo vì lỗi nhỏ, cả nhóm nhìn nhau mà cay mắt.
3
Người trưởng thành
  • Thất bại phút chót, anh ấy cay lắm.
  • Công sức đổ ra mà bị nẫng tay trên, nghe cay như nuốt hột ớt.
  • Một lần vấp ngã cay mới nhớ phải giữ miếng đường lui.
  • Cay để đó, làm lại cho ra trò, thế mới nguôi.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ) Tức tối vì không làm được điều mong muốn, và nóng lòng muốn làm cho kì được.
1
Học sinh tiểu học
  • Không giải được bài, em cay nên quyết học lại.
  • Chơi thua ván cờ, bạn cay và xin đấu nữa.
  • Bị bạn vượt mặt, em cay và tập chăm hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lỡ trượt hạng, mình cay nên tăng giờ luyện tập.
  • Viết mãi không ra ý, cậu ta cay, ngồi lì đến tối.
  • Nhìn đối thủ bứt tốc, đội mình cay và họp khẩn để chỉnh chiến thuật.
3
Người trưởng thành
  • Trật mục tiêu, tôi cay và làm lại.
  • Bị từ chối đề xuất, cô ấy cay, cặm cụi sửa đến khi ổn mới thôi.
  • Thấy người ta làm được, tôi cay, bật dậy học cho tới khi thuần tay.
  • Cay quá thì biến nó thành động lực, kẻo uất lại hỏng việc.
Nghĩa 6: Lái thuyền sang trái bằng mái chèo hoặc bánh lái; trái với bát.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú lái bảo: cay nhẹ cho thuyền rẽ trái.
  • Thuyền sắp đâm bờ, anh chèo cay ngay.
  • Gặp khúc cua, mọi người nghe hiệu lệnh: cay!
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy nước xiết, bác lái hô cay để né đá bên phải.
  • Qua nhịp cầu, anh thủy thủ cay dứt khoát, mũi thuyền ôm bờ trái.
  • Nghe cờ hiệu, tổ lái đồng loạt cay, con đò lướt qua bãi nổi.
3
Người trưởng thành
  • Thuyền trưởng ra lệnh cay sang trái.
  • Một nhịp cay gọn, mũi ghe tránh được lùm lục bình.
  • Gặp gió tạt mạn phải, anh lái cay bù cho thuyền giữ hướng.
  • Đêm tối, chỉ một tiếng hô “cay”, con thuyền chuyển mình êm như mèo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Phần để cắm vào chuôi hoặc cán của một số dụng cụ.
Nghĩa 2: Có vị như vị của ớt.
Nghĩa 3: (Một số giác quan) có cảm giác hơi xót và khó chịu, do bị kích thích.
Từ đồng nghĩa:
xót
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cay Trung tính, mô tả cảm giác khó chịu. Ví dụ: Khói bếp tạt lại, mắt tôi cay.
xót Trung tính, chỉ cảm giác đau nhẹ, khó chịu do kích thích, rất gần nghĩa với cay. Ví dụ: Mắt tôi bị xót vì khói.
dịu Trung tính, chỉ cảm giác êm ái, giảm bớt khó chịu, đối lập với cảm giác kích thích. Ví dụ: Thuốc nhỏ mắt giúp dịu đi cảm giác cay.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) Đau xót và tức tối vì bị thất bại, bị thua thiệt nặng nề.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ) Tức tối vì không làm được điều mong muốn, và nóng lòng muốn làm cho kì được.
Nghĩa 6: Lái thuyền sang trái bằng mái chèo hoặc bánh lái; trái với bát.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác vị giác hoặc cảm xúc tiêu cực như tức tối, đau xót.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cảm giác hoặc tình huống cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh cảm xúc mạnh mẽ, đặc biệt là trong thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả vị giác trong ngành thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ cảm giác hoặc cảm xúc.
  • Thuộc khẩu ngữ khi diễn tả cảm xúc, nhưng có thể trang trọng hơn khi miêu tả vị giác.
  • Phong cách đa dạng, từ thân mật đến trang trọng tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả vị giác hoặc cảm xúc mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức nếu không cần thiết.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "nóng" hoặc "xót" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nóng" khi miêu tả cảm giác.
  • Khác biệt với "đắng" ở chỗ "cay" thường kích thích mạnh hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cay" có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cay" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cay" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là". Khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Cay" có thể kết hợp với danh từ (ví dụ: "vị cay"), phó từ (ví dụ: "rất cay"), và động từ (ví dụ: "cay mũi").
ớt tiêu gừng tỏi nóng xót rát đau tức hận