Cằn cọc
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không đủ sức lớn lên được như bình thường.
Ví dụ:
Ruộng bỏ hoang lâu ngày, lúa mọc cằn cọc.
Nghĩa: Không đủ sức lớn lên được như bình thường.
1
Học sinh tiểu học
- Cây ớt ở bậu cửa cằn cọc, lá cứ nhỏ xíu.
- Con mèo hoang gầy gò, bộ lông cằn cọc nhìn tội nghiệp.
- Luống đậu không được tưới nước nên cây cằn cọc, ít ra hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau mùa nắng gắt, vườn chè trông cằn cọc, cành lá thưa thớt.
- Chú bê sinh non nên lớn chậm, dáng vẻ lúc nào cũng cằn cọc.
- Những bụi hoa nơi đất sỏi vì thiếu dinh dưỡng mà cằn cọc, nụ nở lác đác.
3
Người trưởng thành
- Ruộng bỏ hoang lâu ngày, lúa mọc cằn cọc.
- Ở vùng triều mặn, cây trái thường cằn cọc, như gắng gượng mà sống.
- Đứa trẻ thiếu ăn thiếu ngủ, thân hình cằn cọc khiến ai nhìn cũng chạnh lòng.
- Giữa dãy nhà cao tầng, gốc phượng trong sân trường cằn cọc qua nhiều mùa gió bụi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không đủ sức lớn lên được như bình thường.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cằn cọc | Diễn tả trạng thái kém phát triển, thiếu sức sống ở cây cối, con người hoặc vật nuôi, thường do thiếu dinh dưỡng hoặc điều kiện sống không thuận lợi. Mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Ruộng bỏ hoang lâu ngày, lúa mọc cằn cọc. |
| còi cọc | Trung tính, nhấn mạnh sự nhỏ bé, yếu ớt do kém phát triển, thường dùng cho sinh vật (cây, con vật, người). Ví dụ: Mấy cây rau bị còi cọc vì thiếu nước. |
| cằn cỗi | Trung tính, diễn tả sự kém phát triển, thiếu sức sống, thường dùng cho đất đai hoặc cây cối. Ví dụ: Đất đai cằn cỗi khó trồng trọt. |
| tươi tốt | Trung tính, diễn tả trạng thái phát triển khỏe mạnh, đầy sức sống, thường dùng cho cây cối, hoa màu. Ví dụ: Vườn cây tươi tốt quanh năm. |
| khoẻ mạnh | Trung tính, diễn tả trạng thái có sức khỏe tốt, phát triển bình thường, thường dùng cho người và động vật. Ví dụ: Đứa bé lớn lên khỏe mạnh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về nông nghiệp, sinh học để mô tả cây trồng hoặc động vật không phát triển tốt.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự thiếu phát triển hoặc sự khô cằn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong nông nghiệp, sinh học để mô tả tình trạng phát triển không bình thường.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu phát triển, không đủ sức sống.
- Phong cách trung tính, không mang cảm xúc mạnh.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả tình trạng phát triển không bình thường của cây trồng hoặc động vật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sinh học hoặc nông nghiệp.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự khô cằn khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để mô tả con người hoặc sự vật không liên quan đến sinh học.
- Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ đối tượng cụ thể như cây trồng, động vật.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây cằn cọc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cây, đất) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, khá).

Danh sách bình luận