Cải lương

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kịch hát ra đời vào đầu thế kỉ XX, bắt nguồn từ nhạc tài tử, dân ca Nam Bộ.
Ví dụ: Tối qua tôi mua vé đi xem một vở cải lương mới dựng.
2.
động từ
Làm cho không còn những khuyết điểm, nhược điểm nào đó và trở thành thích hợp hơn với yêu cầu.
Ví dụ: Chúng ta cần cải lương quy trình làm việc cho bớt rườm rà.
3.
tính từ
Thuộc về chủ nghĩa cải lương, theo chủ nghĩa cải lương.
Ví dụ: Thông điệp ấy mang sắc thái cải lương, thích dàn hoà hơn là thay đổi căn bản.
Nghĩa 1: Kịch hát ra đời vào đầu thế kỉ XX, bắt nguồn từ nhạc tài tử, dân ca Nam Bộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay ông bà rủ cả nhà đi xem cải lương ở nhà văn hoá.
  • Cô giáo mở đoạn cải lương để chúng em nghe giọng ca mùi mẫn.
  • Bà kể hồi trẻ rất thích nghệ sĩ cải lương và thuộc nhiều câu vọng cổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm văn nghệ trường tập một trích đoạn cải lương để biểu diễn trong lễ kỉ niệm.
  • Nghe tiếng đờn kìm vang lên, mình nhớ tới không khí mộc mạc của sân khấu cải lương.
  • Bài thuyết trình của bạn nói rõ vì sao cải lương kết hợp nhạc tài tử với dân ca Nam Bộ.
3
Người trưởng thành
  • Tối qua tôi mua vé đi xem một vở cải lương mới dựng.
  • Chỉ cần tiếng đàn vừa dạo, ký ức sân khấu cải lương đã lặng lẽ mở ra trong lòng tôi.
  • Ở chợ nổi, mấy ghe vẫn mở cải lương, tiếng ca bay theo gió sớm nghe ngọt lịm.
  • Cải lương không chỉ là giải trí; đó còn là cách người miền Nam kể chuyện đời mình.
Nghĩa 2: Làm cho không còn những khuyết điểm, nhược điểm nào đó và trở thành thích hợp hơn với yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô nhắc chúng em cải lương lại kế hoạch trực nhật cho gọn gàng hơn.
  • Ba đang cải lương cái giá sách để sách không bị đổ.
  • Cả lớp cùng cải lương bảng nội quy cho dễ hiểu hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm trưởng đề nghị cải lương đề cương, bỏ phần trùng lặp và thêm ví dụ rõ hơn.
  • Mình phải cải lương thời khoá biểu học thêm để đỡ bị quá tải.
  • Sau góp ý, câu lạc bộ cải lương quy trình đăng kí để mọi người tham gia thuận tiện.
3
Người trưởng thành
  • Chúng ta cần cải lương quy trình làm việc cho bớt rườm rà.
  • Sau đợt kiểm tra, công ty cải lương hệ thống báo cáo để dữ liệu minh bạch hơn.
  • Tôi tự cải lương thói quen sinh hoạt, bớt lan man và tập trung vào điều cốt yếu.
  • Khi chịu lắng nghe phản hồi, ta mới dám cải lương cách làm để tiến bộ thật sự.
Nghĩa 3: Thuộc về chủ nghĩa cải lương, theo chủ nghĩa cải lương.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nam kể chuyện theo giọng điệu hơi cải lương nên cả lớp cười.
  • Cô chú ấy thích phim có phong cách cải lương, nhiều cảnh hát nói.
  • Bức áp phích này trông khá cải lương với màu mè và chữ uốn lượn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài viết của bạn có cái nhìn cải lương, thiên về xoa dịu hơn là phân tích gốc rễ.
  • Cách kết thúc phim hơi cải lương, mọi mâu thuẫn được giải hoà quá dễ.
  • Một số khẩu hiệu nghe cải lương nên không thuyết phục người trẻ.
3
Người trưởng thành
  • Thông điệp ấy mang sắc thái cải lương, thích dàn hoà hơn là thay đổi căn bản.
  • Đoạn văn kết lại theo hướng cải lương, chuộng cảm xúc êm ái và né xung đột.
  • Thủ pháp tu từ quá cải lương khiến lập luận mất lực và thiếu chiều sâu.
  • Trong thảo luận công khai, giọng điệu cải lương dễ biến cải cách thành khẩu hiệu dịu dàng mà rỗng ruột.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ loại hình nghệ thuật truyền thống hoặc hành động cải thiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng để mô tả các hoạt động cải cách hoặc trong các bài viết về văn hóa nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm viết về văn hóa Nam Bộ hoặc các tác phẩm nghiên cứu về nghệ thuật truyền thống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng khi nói về nghệ thuật truyền thống.
  • Thường mang sắc thái tích cực khi nói về cải thiện hoặc cải cách.
  • Thuộc văn viết và nghệ thuật khi nói về loại hình kịch hát.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về nghệ thuật cải lương hoặc các hoạt động cải cách.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nghệ thuật hoặc cải cách.
  • Có thể thay thế bằng từ "cải cách" khi chỉ hành động cải thiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cải cách" khi không nói về nghệ thuật.
  • Khác biệt với "cải cách" ở chỗ "cải lương" có thể chỉ một loại hình nghệ thuật.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cải lương" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cải lương" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cải lương" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "nhiều". Khi là động từ, nó có thể đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "cải lương" thường đi kèm với các từ chỉ định như "một", "nhiều". Động từ "cải lương" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi". Tính từ "cải lương" có thể đi kèm với các danh từ chỉ sự vật, hiện tượng.