Bứt

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho đứt lìa khỏi bằng cách giật mạnh.
Ví dụ: Anh bứt tem khỏi phong bì thư.
2.
động từ
Cắt cỏ, rạ, v.v.
Ví dụ: Bác nông dân bứt rạ, bó gọn thành đống để đốt rơm.
3.
động từ
Tách lìa hẳn để đi nơi khác, làm việc khác.
Ví dụ: Cô ấy bứt khỏi công ty cũ để khởi nghiệp.
Nghĩa 1: Làm cho đứt lìa khỏi bằng cách giật mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé bứt một chiếc lá khỏi cành.
  • Em bứt sợi chỉ thừa trên áo.
  • Bạn Nam bứt một bông hoa dại bên đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy bứt tờ giấy nhớ khỏi cuốn vở rồi dán lên bàn học.
  • Mẹ nhẹ nhàng bứt cuống chuối để chia cho mọi người.
  • Gió mạnh làm bứt mấy chiếc lá khỏi cây, rơi lả tả xuống sân.
3
Người trưởng thành
  • Anh bứt tem khỏi phong bì thư.
  • Cô bứt sợi dây buộc, như muốn tháo ra cả một ngày rối ren.
  • Chỉ một động tác dứt khoát, chị bứt nhãn mác, trả lại chiếc áo vẻ giản dị vốn có.
  • Trong khoảnh khắc nóng ruột, tôi bứt tờ lịch treo tường, nghe thời gian rơi sột soạt.
Nghĩa 2: Cắt cỏ, rạ, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà bứt cỏ cho thỏ ăn.
  • Chú nông dân bứt rạ khô để buộc lại thành bó.
  • Em bứt ít cỏ dại quanh gốc cây cho vườn sạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng sớm, mẹ bứt cỏ ngoài vườn để phủ gốc rau, giữ ẩm đất.
  • Chú bứt rạ trên sân phơi, gom lại chất vào chuồng trâu.
  • Cô ấy vừa đi vừa bứt cỏ dại ven bờ kênh, tay thoăn thoắt.
3
Người trưởng thành
  • Bác nông dân bứt rạ, bó gọn thành đống để đốt rơm.
  • Chị lặng lẽ bứt cỏ quanh luống, tiếng lá sột soạt hòa vào mùi đất ẩm.
  • Anh bứt cỏ non làm thức ăn cho thỏ, động tác chậm mà đều, như giữ nhịp buổi chiều.
  • Ông cụ ngồi nép dưới bóng tre, thong thả bứt từng nhánh cỏ, gỡ vườn khỏi lớp rối bời xanh.
Nghĩa 3: Tách lìa hẳn để đi nơi khác, làm việc khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị bứt khỏi quê để lên thành phố học nghề.
  • Bạn ấy bứt khỏi đội bóng để chuyên tâm vào học.
  • Cô bứt khỏi nhóm cũ, lập nhóm múa mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh quyết bứt khỏi công việc quen thuộc để thử sức ở môi trường khác.
  • Cô bứt khỏi vòng an toàn, đăng ký tham gia câu lạc bộ tranh biện.
  • Cậu ấy bứt khỏi nhóm bạn ồn ào, chọn ngồi thư viện để tập trung.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy bứt khỏi công ty cũ để khởi nghiệp.
  • Anh bứt khỏi guồng quay cũ, tìm một nhịp sống khác ít ồn ào hơn.
  • Sau nhiều năm lưỡng lự, chị bứt khỏi mối quan hệ không còn làm mình lớn lên.
  • Tôi bứt khỏi những vai diễn quen tay, học cách bắt đầu lại với vai nhỏ, nhưng thật của mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động giật mạnh để tách rời một vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng từ "tách rời" hoặc "cắt đứt".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện hành động mạnh mẽ, dứt khoát.
  • Thường mang sắc thái khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Gợi cảm giác quyết liệt, đôi khi có phần tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động giật mạnh để tách rời.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng từ "tách rời" hoặc "cắt đứt".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả hành động vật lý cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bứt phá" trong ngữ cảnh khác.
  • Khác biệt với "nhổ" ở chỗ "bứt" thường không cần công cụ hỗ trợ.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đi", "lên" để nhấn mạnh hành động.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bứt cỏ", "bứt rạ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật bị tác động (cỏ, rạ), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhanh, mạnh).
giật nhổ vặt hái cắt tách rời rứt đứt