Bỏ ngỏ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Để trong tình trạng không đóng kín, không có sự phòng thủ.
Ví dụ: Căn hộ bị bỏ ngỏ, chìa khóa vẫn cắm ngoài ổ.
2.
động từ
Để trong tình trạng chưa được giải quyết, còn đang chờ nghiên cứu thêm (thường nói về vấn đề khoa học).
Ví dụ: Kết luận nghiên cứu tạm thời, nhiều biến số vẫn bỏ ngỏ.
Nghĩa 1: Để trong tình trạng không đóng kín, không có sự phòng thủ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa sau bị bỏ ngỏ nên gió thổi ào vào bếp.
  • Bạn quên khóa tủ, để tủ bỏ ngỏ suốt giờ ra chơi.
  • Chuồng gà bỏ ngỏ, nên con mèo chui vào nghịch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cổng làng bỏ ngỏ sau lễ hội, khiến ai đi ngang cũng có thể bước vào.
  • Kế hoạch bảo mật bỏ ngỏ, lộ ra nhiều kẽ hở ai cũng thấy.
  • Đường mòn lên đồi bị bỏ ngỏ, không có biển báo hay chốt chặn nào.
3
Người trưởng thành
  • Căn hộ bị bỏ ngỏ, chìa khóa vẫn cắm ngoài ổ.
  • Trong cuộc thương lượng, họ cố ý bỏ ngỏ một điều khoản để thăm dò phản ứng.
  • Hệ thống truy cập nội bộ bỏ ngỏ, tạo cơ hội cho sự cố xảy ra.
  • Khi phòng tuyến bỏ ngỏ, chỉ một đợt tấn công nhẹ cũng đủ làm rạn vỡ.
Nghĩa 2: Để trong tình trạng chưa được giải quyết, còn đang chờ nghiên cứu thêm (thường nói về vấn đề khoa học).
1
Học sinh tiểu học
  • Bài toán này còn bỏ ngỏ vì chưa ai tìm ra cách giải hay.
  • Câu hỏi vì sao cá voi lạc bờ vẫn bỏ ngỏ trong lớp khoa học.
  • Thí nghiệm nhỏ của tụi mình bỏ ngỏ, để xem ngày mai kết quả ra sao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giả thuyết về nguồn gốc ngôn ngữ vẫn bỏ ngỏ qua nhiều thế kỉ.
  • Bản báo cáo tạm thời, nhiều câu hỏi chủ chốt còn bỏ ngỏ chờ dữ liệu bổ sung.
  • Đề tài trí tuệ nhân tạo để ngỏ hướng ứng dụng, cố ý bỏ ngỏ phần đánh giá rủi ro.
3
Người trưởng thành
  • Kết luận nghiên cứu tạm thời, nhiều biến số vẫn bỏ ngỏ.
  • Hội thảo kết thúc, những câu hỏi nền tảng tiếp tục bị bỏ ngỏ cho cộng đồng học thuật.
  • Trong bài phản biện, chị chỉ ra mảng phương pháp còn bỏ ngỏ khiến kết quả khó khái quát.
  • Dù dữ liệu dày lên qua từng mùa đo, cơ chế vi mô ấy vẫn bỏ ngỏ như một lời thách đố.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các vấn đề chưa được giải quyết hoặc cần thêm nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác bí ẩn hoặc mở ra nhiều khả năng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các báo cáo khoa học hoặc kỹ thuật để chỉ các vấn đề chưa được giải quyết.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh một vấn đề chưa được giải quyết hoặc cần thêm nghiên cứu.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự chắc chắn hoặc đã có kết luận rõ ràng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để làm rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự không hoàn thiện khác như "bỏ dở".
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh đã có giải pháp hoặc kết luận rõ ràng.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và mức độ chưa hoàn thiện của vấn đề.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vấn đề bỏ ngỏ", "cửa bỏ ngỏ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vấn đề, cửa), trạng từ (vẫn, còn), và có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ).