Bỏ lửng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Buông lửng xuống nửa chừng.
Ví dụ: Anh buông tay áo rồi bỏ lửng vạt tay, nếp vải rơi mềm trên cổ tay.
2.
động từ
Để dở dang, không bỏ hẳn nhưng cũng không tiếp tục nữa.
Ví dụ: Cuộc trò chuyện dừng ở câu hỏi khó và bị bỏ lửng.
Nghĩa 1: Buông lửng xuống nửa chừng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam thả dây diều rồi bỏ lửng, nên diều rơi thấp dần.
  • Cô treo sợi ruy băng lên cành cây nhưng bỏ lửng, đuôi ruy băng đung đưa.
  • Mẹ đang khâu áo, sợi chỉ bỏ lửng nên lòng thòng trước ngực áo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu giữ sợi dây nhảy đến giữa chừng rồi bỏ lửng, khiến dây quét xuống nền.
  • Ngọn đèn dầu treo cao bị bỏ lửng dây treo, ngọn đèn đong đưa trước gió.
  • Cây cầu khỉ bắc dở bị bỏ lửng ván cuối, tấm ván chệch ra lơ lửng trên mặt nước.
3
Người trưởng thành
  • Anh buông tay áo rồi bỏ lửng vạt tay, nếp vải rơi mềm trên cổ tay.
  • Cô kéo rèm được nửa chừng thì bỏ lửng, mép rèm thả xuống, bóng nắng rơi thành vệt.
  • Sợi dây cột thuyền bị bỏ lửng trên cọc, đầu dây trượt xuống, chạm lạch cạch vào mạn gỗ.
  • Dải khăn choàng quấn hờ rồi bỏ lửng trước ngực, như một hơi thở còn dở.
Nghĩa 2: Để dở dang, không bỏ hẳn nhưng cũng không tiếp tục nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan kể chuyện rồi bỏ lửng, cả lớp chờ hồi kết.
  • Bố hứa đưa con đi công viên nhưng công việc bận, chuyện đó đành bỏ lửng.
  • Trận cờ đang hay mà hai bạn bỏ lửng vì chuông vào học vang lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẩu đối thoại trên mạng bị bỏ lửng, để lại chấm lửng như một cái thở dài.
  • Cậu viết nhật ký đến đoạn tâm sự quan trọng rồi bỏ lửng, trang giấy gấp lại giữa chừng.
  • Dự án câu lạc bộ khởi động rầm rộ rồi bỏ lửng, bảng thông báo nằm im ở hành lang.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc trò chuyện dừng ở câu hỏi khó và bị bỏ lửng.
  • Anh để mối quan hệ ở trạng thái bỏ lửng, không tiến thêm cũng chẳng buông tay.
  • Bản thảo đã qua vài vòng sửa nhưng vẫn bị bỏ lửng, nằm yên trên ổ cứng như một lời hẹn.
  • Có những giấc mơ ta cố níu mà rốt cuộc đành bỏ lửng, như một khúc ca dừng ở nốt ngân cuối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Buông lửng xuống nửa chừng.
Từ đồng nghĩa:
để lửng treo lửng
Từ trái nghĩa:
buông hẳn hạ xuống
Từ Cách sử dụng
bỏ lửng Diễn tả hành động buông hoặc để một vật gì đó ở trạng thái lơ lửng, không chạm đất hoặc không ở vị trí cố định, thường mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Anh buông tay áo rồi bỏ lửng vạt tay, nếp vải rơi mềm trên cổ tay.
để lửng Trung tính, giữ vật ở trạng thái lơ lửng. Ví dụ: Anh ấy để lửng cái thang giữa chừng.
treo lửng Trung tính, treo vật ở vị trí lưng chừng. Ví dụ: Chiếc đèn lồng treo lửng giữa nhà.
buông hẳn Trung tính, buông vật rơi xuống hoàn toàn. Ví dụ: Anh ta buông hẳn sợi dây, để vật rơi tự do.
hạ xuống Trung tính, đưa vật từ trên cao xuống thấp. Ví dụ: Người công nhân hạ xuống chiếc thùng hàng.
Nghĩa 2: Để dở dang, không bỏ hẳn nhưng cũng không tiếp tục nữa.
Từ đồng nghĩa:
để dở bỏ dở
Từ Cách sử dụng
bỏ lửng Diễn tả việc ngừng lại một công việc, một câu chuyện, một quyết định khi chưa hoàn tất, để ở trạng thái dang dở, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ hoặc trung tính, thể hiện sự thiếu quyết đoán hoặc không trọn vẹn. Ví dụ: Cuộc trò chuyện dừng ở câu hỏi khó và bị bỏ lửng.
để dở Trung tính, giữ công việc ở trạng thái chưa hoàn thành. Ví dụ: Cô ấy để dở bữa ăn rồi đi ra ngoài.
bỏ dở Trung tính, ngừng làm việc khi chưa xong, có ý tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Anh ta bỏ dở công trình giữa chừng.
hoàn thành Trung tính, tích cực, làm xong trọn vẹn công việc. Ví dụ: Chúng tôi đã hoàn thành dự án đúng thời hạn.
tiếp tục Trung tính, làm tiếp điều đã bắt đầu. Ví dụ: Sau giờ nghỉ, mọi người tiếp tục công việc.
kết thúc Trung tính, làm cho việc chấm dứt, xong xuôi. Ví dụ: Buổi họp kết thúc vào lúc 5 giờ chiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc không hoàn thành một công việc hoặc câu chuyện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính chính xác và rõ ràng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hiệu ứng nghệ thuật, gợi sự tò mò hoặc cảm giác chưa hoàn tất.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không hoàn tất, có thể mang cảm giác thiếu trách nhiệm hoặc lơ đãng.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự không hoàn thành một cách có chủ ý hoặc vô tình.
  • Tránh dùng trong văn bản cần sự chính xác và hoàn chỉnh.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi muốn tạo cảm giác chưa hoàn tất.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hoàn tất hoặc từ bỏ hoàn toàn.
  • Khác biệt với "bỏ dở" ở chỗ "bỏ lửng" có thể mang ý nghĩa tạm thời, không dứt khoát.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý định của người nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy bỏ lửng công việc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc hành động, ví dụ: "bỏ lửng câu chuyện", "bỏ lửng công việc".