Bấy
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(thường dùng sau danh từ, trong một số tổ hợp). Còn quá non, quá yếu.
Ví dụ:
Cành đào này bấy, treo đèn là oằn xuống.
2.
tính từ
Mềm nhũn đến mức động đến thì nát ra, rã ra.
Ví dụ:
Miếng cá kho quá lửa thành bấy.
3.
đại từ
Từ dùng để chỉ số lượng hoặc khoảng thời gian được xác định và đã nói đến.
Ví dụ:
Tôi trả đúng bấy khoản đã thống nhất.
4.
đại từ
(thường dùng trong câu biểu cảm). Từ dùng để chỉ mức độ nhiều như đã biết; dường ấy.
Ví dụ:
Cực bấy, cũng chỉ mong một ngày thong thả.
Nghĩa 1: (thường dùng sau danh từ, trong một số tổ hợp). Còn quá non, quá yếu.
1
Học sinh tiểu học
- Mầm chuối bấy nên gió thổi là gãy.
- Cây bắp mới lên còn bấy, phải che nắng.
- Con mèo con còn bấy, đi chậm chạp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cổ tay nó còn bấy sau chấn thương, cầm bóng là run.
- Mầm đậu còn bấy, chạm nhẹ cũng cong xuống.
- Đội hình mới tuyển còn bấy, ra sân đã hụt hơi.
3
Người trưởng thành
- Cành đào này bấy, treo đèn là oằn xuống.
- Niềm tin vừa gây dựng vẫn bấy, chạm vào đã đau.
- Nền tảng tổ chức còn bấy, gánh thêm việc là sập.
- Tình bạn mới nối còn bấy, lời vô tâm cũng đủ làm rạn.
Nghĩa 2: Mềm nhũn đến mức động đến thì nát ra, rã ra.
1
Học sinh tiểu học
- Chuối chín bấy, bóc ra là nát.
- Đậu hũ để lâu bấy, gắp lên vỡ.
- Bánh trôi luộc quá tay nên bấy hết.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơm để qua đêm bị ẩm, nấu lại thì bấy.
- Rau ninh lâu quá hóa bấy, mất giòn.
- Quả cà chua dập bấy, cầm lên rịn nước.
3
Người trưởng thành
- Miếng cá kho quá lửa thành bấy.
- Những dự định không nâng đỡ kịp, chạm vào là bấy như bánh trôi.
- Hoa tươi bị mưa dầm, cánh bấy rũ xuống.
- Tôi giữ lời hứa quá lâu, đến lúc mở ra chỉ còn bấy vụn.
Nghĩa 3: Từ dùng để chỉ số lượng hoặc khoảng thời gian được xác định và đã nói đến.
1
Học sinh tiểu học
- Con có bấy quyển sách như mẹ nói.
- Mình nghỉ bấy ngày như cô dặn.
- Nhóm em có bấy bạn thôi, không thêm nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài này cần bấy ý thầy đã nêu, làm đủ là được.
- Chúng ta hẹn gặp lại sau bấy tuần thảo luận.
- Đội bạn chỉ có bấy cầu thủ, vẫn thi đấu hết mình.
3
Người trưởng thành
- Tôi trả đúng bấy khoản đã thống nhất.
- Dự án kéo dài bấy tháng như hợp đồng ghi.
- Anh chuyển bấy tấm ảnh hôm trước nhé.
- Ta nói bấy điều rồi, thêm nữa cũng lặp lại thôi.
Nghĩa 4: (thường dùng trong câu biểu cảm). Từ dùng để chỉ mức độ nhiều như đã biết; dường ấy.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa bấy, sân ngập cả rồi!
- Bạn tốt với em bấy, em cảm ơn nhiều lắm!
- Hoa nở bấy, sân trường rực rỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vất vả bấy, cuối cùng cũng qua kì thi.
- Lạnh bấy, ra sân là run cầm cập.
- Chờ đợi bấy, nhận tin mà nhẹ cả người.
3
Người trưởng thành
- Cực bấy, cũng chỉ mong một ngày thong thả.
- Thương bấy, mà chẳng nói nên lời.
- Mong mỏi bấy, khi gặp lại vẫn bồi hồi.
- Gian nan bấy, rốt cuộc ta cũng học được cách bình thản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự non yếu hoặc mềm nhũn của vật thể, hoặc để chỉ số lượng, thời gian đã biết.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản có tính chất miêu tả hoặc biểu cảm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh sinh động, nhấn mạnh cảm xúc hoặc mức độ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự non yếu, mềm nhũn hoặc mức độ nhiều.
- Thường mang sắc thái miêu tả, biểu cảm.
- Phù hợp với văn phong nghệ thuật, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự non yếu, mềm nhũn hoặc mức độ nhiều.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với danh từ để bổ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ khác như "nhiều", "rất".
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng sắc thái biểu cảm.
- Thường dùng trong các câu có tính chất miêu tả hoặc biểu cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Baf" c3 thc thc hicn vai tr2 laf td9 td1, 11a1i td9 td1, vaf vai tr2 che9nh trong c e2u laf 1bnh ngef, bd5 ngef hob7c tra1ng ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Baf" laf td1 101n, kh f4ng c f3 da1ng kbft he3p vdbi phe5 td1 11b7c tre3ng.
3
Đặc điểm cú pháp
"Baf" th0ddng 11e9ng sau danh td9 td1 hob7c trong c e2u bicu ca3m, c f3 thc thcn lafm trung t e2m ce7a c e2u bicu ca3m hob7c c e2u che9 thcch.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Baf" th0ddng kbft he3p vdbi danh td9 td1, ph f3 td9 td1, v e0 c e2u bicu ca3m.

Danh sách bình luận