Bẩn tưởi
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Bẩn thỉu đến kinh tởm.
Ví dụ:
Bãi biển sau lễ hội trở nên bẩn tưởi với đủ loại rác thải.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Bẩn thỉu đến kinh tởm.
1
Học sinh tiểu học
- Cái áo của bạn ấy bẩn tưởi quá.
- Đống rác này bẩn tưởi lắm.
- Bàn tay bạn Nam bẩn tưởi vì nghịch đất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau trận bóng, đôi giày của anh ấy bẩn tưởi đến mức không thể nhận ra màu gốc.
- Căn phòng bỏ hoang lâu ngày trở nên bẩn tưởi, đầy mạng nhện và bụi bặm.
- Những lời nói bẩn tưởi trên mạng xã hội khiến nhiều người cảm thấy khó chịu.
3
Người trưởng thành
- Bãi biển sau lễ hội trở nên bẩn tưởi với đủ loại rác thải.
- Đôi khi, những suy nghĩ bẩn tưởi trong tâm hồn còn đáng sợ hơn cả vết bẩn bên ngoài.
- Anh ta không thể chịu đựng được cảnh sống bẩn tưởi, thiếu vệ sinh trong khu ổ chuột.
- Dù cố gắng che đậy, bản chất bẩn tưởi của hành vi gian lận vẫn bị phơi bày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Bẩn thỉu đến kinh tởm.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bẩn tưởi | Khẩu ngữ, tiêu cực mạnh, diễn tả sự dơ bẩn đến mức gây kinh tởm, khó chịu. Ví dụ: Bãi biển sau lễ hội trở nên bẩn tưởi với đủ loại rác thải. |
| bẩn thỉu | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, diễn tả sự dơ bẩn nói chung. Ví dụ: Quần áo bẩn thỉu vì làm việc đồng áng. |
| dơ dáy | Khẩu ngữ, tiêu cực mạnh, diễn tả sự dơ bẩn đến mức khó chịu, thường do thiếu vệ sinh. Ví dụ: Căn nhà bỏ hoang trông thật dơ dáy. |
| sạch sẽ | Trung tính, diễn tả trạng thái gọn gàng, không có bụi bẩn, hợp vệ sinh. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ nhà cửa sạch sẽ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự bẩn thỉu một cách mạnh mẽ, thường mang tính chê bai.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo ấn tượng mạnh về sự bẩn thỉu.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là sự ghê tởm hoặc chê bai.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bẩn thỉu một cách rõ ràng và mạnh mẽ.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự lịch sự.
- Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn học để tạo ấn tượng mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây cảm giác khó chịu nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
- Có thể bị nhầm lẫn với các từ bẩn khác nhưng "bẩn tưởi" mang sắc thái mạnh hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bẩn tưởi", "quá bẩn tưởi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đối tượng bị miêu tả.
