Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần 1: Tác giả - Ngắn gọn nhất

Bình chọn:
3.6 trên 36 phiếu

Soạn Văn lớp 11 ngắn gọn tập 1 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu Phần 1: Tác giả. Câu 1: Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đình nhà Nho.

Câu 1:

Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Ông sinh năm (1822-1888), xuất thân trong gia đìng nhà Nho.

- 1843, đỗ tú tài

- 1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.

- Về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ

- Pháp đánh vào Gia Định, ông về Ba Tri và hết lòng với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

=> Cuộc đời của nhà thơ tuy phải chịu nhiều đau thương, bệnh tật, công danh giang dở nhưng là một tấm gương sáng cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân cùng thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

Câu 2:

a.Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

- Nhân: lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn.

- Nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người

- Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.

- Những nhân vật lí tưởng: con người sống nhân hậu, thủy chung, biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.

b. Nội dung của lòng yêu nước, thương dân

- Ghi lại chân thực thời kì đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù quân giặc, nhiệt liệt biểu dương những người anh hùng nghĩa sĩ hi sinh vì Tổ Quốc.

- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước, cầu vinh.

- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước

- Giữ niềm tin vào ngày mai

- Bất khuất trước kẻ thù

    Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

c. Nghệ thuật thơ văn mang đậm dấu ấn của người dân Nam Bộ.

    Những câu văn mang đậm nét của lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản dị, lối thơ thiên về kể. Đặc biệt là hình ảnh mỗi nhân vật trong các tác phẩm của ông đều mang đậm chất của người Nam Bộ.

Câu 3:

    Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều có những điều gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa: tất cả vì nhân dân.

    Nguyễn Trãi lấy cái nền tảng của sự nhân nghĩa là ở dân “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” nhưng đến Nguyền Đình Chiểu thì phạm trù nhân nghĩa mới thực sự mở rộng đến nhân dân, gần gũi thực sự với nhân dân. Đó thực sự là một bước tiến dài của tư tưởng. Với ông, Nhân chính là lòng yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn còn Nghĩa là những mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội.

Luyện tập:

    Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng nui nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

    Nguyễn Đinh Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thân yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

Click vào Bài tiếp theo > để xem bài soạn đầy đủ

loigiaihay.com

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần II: Tác phẩm - Ngắn gọn nhất Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần II: Tác phẩm - Ngắn gọn nhất

Soạn Văn lớp 11 ngắn gọn tập 1 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu Phần II: Tác phẩm. Câu 1: * Thể văn tế a. Khái niệm: Loại văn gắn với tang lễ, bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã khuất.

Xem chi tiết
Soạn bài tác giả Nguyễn Đình Chiểu Soạn bài tác giả Nguyễn Đình Chiểu

Soạn bài tác giả Nguyễn Đình Chiểu - Ngữ văn 11. Câu 2. Tìm hiểu giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Xem chi tiết
Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Ngữ văn 11. Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Xem chi tiết
Đọc hiểu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Đọc hiểu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

I - Gợi dẫn\r\n\r\n1. Nguyễn Đình Chiểu (xem bài Lẽ ghét thương).\r\n\r\n2. Thời xưa, khi tế lễ trời đất, núi sông thường có bài văn cầu chúc, gọi là tế văn, kì(1) văn hoặc chúc(2) văn. Về sau, khi chôn cất người thân, người ta cũng dùng văn tế để tưởng nhớ người đã mất. Văn tế cũng có khi được gọi là điếu (điếu văn).

Xem chi tiết
Phân tích bài thứ Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu Phân tích bài thứ Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Châu

Xuất dương lưu biệt là bài thơ tuyệt tác đầy tâm huyết. Bài thơ là tiếng nói tự hào của nhà chí sĩ giàu lòng yêu nước, thương dân, dám xả thân vì sự nghiệp giải phóng dân tộc. Một giọng thơ đĩnh đạc hào hùng. Tráng lệ nhất là hai câu kết.

Xem chi tiết
Xuân Diệu và quan niệm sống qua Vội Vàng Xuân Diệu và quan niệm sống qua Vội Vàng

Xuân Diệu là nhà thơ lớn của văn học hiện đại Việt Nam. Ông để lại hàng chục tập thơ với trên dưới 1000 bài thơ thấm thía tình yêu cuộc sống nồng nàn.

Xem chi tiết
Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương của Phan Bội Châu

Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình trong tác phẩm đã được thế hiện rõ nét trong chí làm trai của tác giả. Nó thể hiện khát vọng độc lập tự do cùa các bậc chí sĩ yêu nước thuở xưa.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay