Soạn văn 10, ngữ văn 10 kết nối tri thức với cuộc sống Bài 6: Nguyễn Trãi - "Dành còn để trợ dân này"

Soạn bài thực hành đọc Bạch Đằng hải khẩu SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn


Đề tài, thi liệu, thể loại của văn bản. Cảm hứng lịch sử và cảm hứng thế sự trong văn bản.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Đề tài, thi liệu, thể loại của văn bản. 

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ và suy ra kết luận về đề tài, thi liệu và thể loại

Lời giải chi tiết:

- Đề tài: Lịch sử

- Thi liệu: cảnh sông Bạch Đằng với bãi cọc hiểm yếu, những trận đánh lịch sử trên sông Bạch Đằng.

- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Cảm hứng lịch sử và cảm hứng thế sự trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu thêm về tác giả và hoàn cảnh đất nước để suy ra cảm hứng lịch sử và cảm hứng thế sự

Lời giải chi tiết:

- Cảm hứng lịch sử: 

+ Quan sát Bạch Đằng, nhìn đâu nhà thơ cũng thấy dấu ấn của lịch sử. Cảnh núi non hiểm trở như một bãi chiến trường với “giáo gươm chìm gãy”  đã gợi những chiến tích chống xâm lăng của cha ông xưa quang cảnh. 

+ Câu thơ “Hào kiệt công danh đất ấy từng” gợi nhớ đến những anh hùng hào kiệt Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo với những chiến công lẫy lừng để bảo vệ đất nước trên dòng sông này.

- Cảm hứng thế sự: Đó là nỗi thất vọng của nhà thơ đối với thực tại xã hội. Những chiến công oanh liệt những anh hùng hào kiệt chỉ còn là chuyện cũ, chuyện đã qua, “vắng” trong hiện tại. Thời đại đang sống khác hoàn toàn với cảnh oai hùng ngày xưa. Triều đại khởi đầu thật oanh liệt, nhưng bây giờ chỉ còn khiến cho người ta lo lắng bâng khuâng.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Niềm tự hào về mảnh đất chiến địa, từng lưu dấu nhiều chiến công hiển hách của cha ông.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ, chú ý những chi tiết thể hiện niềm tự hào của tác giả

Lời giải chi tiết:

Niềm tự hào về mảnh đất chiến địa, từng lưu dấu nhiều chiến công hiển hách của cha ông được thể hiện trong cảm hứng lịch sử của bài thơ. Nhà thơ đến cửa biển Bạch Đằng, vừa miêu tả được khung cảnh hùng vĩ tráng lệ, vừa gợi nhắc đến chiến tích trên sông Bạch Đằng. Bài thơ thể hiện niềm tự hào về những chiến công lẫy lừng gắn liền với tên tuổi của những anh hùng hào kiệt. Đó không chỉ là niềm tự hào về lịch sử giữ nước anh hùng mà còn là niềm tự hào về khí phách dân tộc.

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Sự suy ngẫm sâu sắc về lịch sử của tác giả.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ bài thơ và suy ra sự suy ngẫm của tác giả

Lời giải chi tiết:

Tác giả suy ngẫm về lịch sử, gợi nhắc chiến công trong quá khứ để từ đó thể hiện những bâng khuâng, lo lắng trước thực tại. Triều đại mà Nguyễn Trãi là khai quốc công thần, đã mở đầu thật hào hùng, nhưng hiện tại chỉ còn là cảnh quan trường hỗn độn. Những cảnh huy hoàng đều là “việc trước quay đầu ôi đã vắng”. Nguyễn Trãi không chỉ suy ngẫm về lịch sử đã qua, mà còn mượn lịch sử đã qua để suy ngẫm hôm nay.

Bài đọc >> Xem chi tiết: Văn bản Bạch Đằng khải khẩu
+

Bạch Đằng khải khẩu

(Cửa biển Bạch Đằng)

Nguyễn Trãi

Phiên âm

Sóc phong xuy hải khí lăng lăng,

Khinh khởi ngâm phàm quá Bạch Đằng,

Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc,

Qua trầm kích chiết ngạn từng tầng,

Quan hà bách nhị do thiên thiết,

Hào kiệt công danh thử địa tầng.

Vũng sự hồi đầu tư đã lữ,

Lâm lưu phủ cảnh ý nạn thăng,

Dịch nghĩa

Gió bấc thổi trên biển, khí nổi cuộn cuộn,

Nhẹ giương cánh buồn thơ lướt qua cửa biển Bạch Đằng.

Như cá sấu bị chặt, cá kình bị mổ, núi uốn lượn quanh co,

Như cây giáo bị chìm, như chiếc kích bị gãy, bờ xếp chồng lởm chởm.

Hình thế núi sông hiểm yếu do trời bày đặt, các bậc anh hùng hào kiệt lập công danh.

Việc cũngoái đầu nhìn lại, ôi đã qua rồi,

Tới bên dòng ngắm cảnh, ý khôn nói xiết.

Dịch thơ

Biển rung gió bấc thế bùng bừng,

Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Đằng,

Kình ngạc băm tằm non mấy khúc,

Giáo gươm chìm gẫy bãi bao tầng.

Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,

Hào kiệt công danh đất ấy từng

Việc trước quay đầu ôi đã ắng,

Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng.

(Nguyễn Đình Hồ dịch, Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá – Viện Văn học, Hà Nội, 1962, tr. 27 – 28)

- Thu gọn

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải