Soạn văn 10, ngữ văn 10 kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 6: Nguyễn Trãi - "Dành còn để trợ dân này" Soạn bài Tác gia Nguyễn Trãi SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn>
Dựa vào những thông tin trong văn bản, hãy nên ấn tượng sâu sắc nhất của bạn về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi.
Nội dung chính
| Văn bản giới thiệu về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của tác gia Nguyễn Trãi. |
Trước khi đọc Câu 1
Video hướng dẫn giải
Bạn hãy kể tên một số tác gia văn học trung đại Việt Nam có đóng góp quan trọng trong lịch sử dựng nước và giữa nước của dân tộc.
Phương pháp giải:
Học sinh tìm hiểu và kể tên một số tác giả văn học trung đại tiêu biểu.
Lời giải chi tiết:
Một số tác giả văn học trung đại Việt Nam là Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Xuân Hương, ...
Trước khi đọc Câu 2
Video hướng dẫn giải
Hãy chia sẻ một vài thông tin về tác giả mà bạn ngưỡng mộ.
Phương pháp giải:
- Tìm hiểu thông tin như tên hiệu, quê quán, tiểu sử cuộc đời và con người, ... về một tác giả.
- Chia sẻ những thông tin đó.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Một vài thông tin về tác giả Nguyễn Trãi:
1. Về cuộc đời
- Nguyễn Trãi (1380 – 1442), hiệu Ức Trai, quê ở Hải Dương.
- Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ đạt, làm quan dưới triều Hồ, Năm 1423, ông gia nhập Lam Sơn, giúp Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, sau đó làm quan dưới triều Lê.
- Một thời gian sau, năm 1437, Nguyễn Trãi xin về ở ẩn tại Côn Sơn, đến năm 1440, vua Lê Thái Tông mời ông ra làm quan, cuối cùng ông bị gian thân vu oan tội giết vua, chịu án “tru di tam tộc”
2. Về con người
- Qua tư tưởng thơ văn của Nguyễn Trãi, ta có thể thấy được, ông là một con người nhân nghĩa, yêu nước thương dân.
- Nguyễn Trãi còn là một con người yêu thiên nhiên, tinh tế và lãng mạn khi thể hiện những vẻ đẹp hết sức bình dị, gần gũi nhưng không kém phần tráng lệ của thiên nhiên.
Trong khi đọc Câu 1
Video hướng dẫn giải
Chú ý vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ phần tiểu sử Nguyễn Trãi.
- Chú ý những câu văn viết về cuộc đời của Nguyễn Trãi.
Lời giải chi tiết:
- Khoảng năm 1423, Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn, theo Lê Lợi và dâng Bình Ngô sách (sách lược đánh dẹp giặc Minh).
- Ông được Lê Lợi tin dùng và có đóng góp đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Minh.
- Sau khi kháng chiến thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua và giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo
→ Cuộc kháng chiến thắng lợi cũng một phần nhờ công lao của ông. Ông được xem như “quân sư” của cuộc chiến, có vai trò rất quan trọng để dẫn đến thắng lợi cuối cùng.
Trong khi đọc Câu 2
Video hướng dẫn giải
Chú ý nội dung cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa trong thơ văn Nguyễn Trãi.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ phần 1. Nội dung thơ văn.
- Tập trung vào những câu văn viết về tư tưởng nhân nghĩa trong thơ văn Nguyễn Trãi.
Lời giải chi tiết:
- Nguyễn Trãi đã tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo một cách sáng tạo và chọn lọc.
- Tư tưởng nhân nghĩa trong thơ văn của ông trước hết là tình thương dân, lấy cuộc sống bình yên, no ấm của nhân dân làm mục tiêu cao nhất.
- Trong các sáng tác của mình, ông luôn khẳng định vai trò và sức mạnh của nhân dân, biết tôn trọng và biết ơn dân.
Trong khi đọc Câu 3
Video hướng dẫn giải
Biểu hiện của tình yêu thiên nhiên và nỗi niềm thế sự.
Phương pháp giải:
- Đọc phần 1. Nội dung thơ văn.
- Đọc kĩ đoạn văn viết về tình yêu thiên nhiên và nỗi niềm thế sự để nêu biểu hiện.
Lời giải chi tiết:
Biểu hiện của tình yêu thiên nhiên và nỗi niềm thế sự:
- Tình yêu thiên nhiên: Trong thơ ông thường nhắc đến một số địa danh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ.
- Nỗi niềm thế sự: Thơ ông nặng trĩu suy tư trước thế sự đen bạc.
Trong khi đọc Câu 4
Video hướng dẫn giải
Đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi trong từng thể loại: văn chính luận, thơ chữ Hán, thơ chữ Nôm.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ phần 2. Đặc điểm nghệ thuật.
- Chú ý những câu văn, đoạn văn viết về thể loại văn chính luận, thơ chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Trãi và nêu đóng góp quan trọng của ông trong từng thể loại đó.
Lời giải chi tiết:
Những đóng góp của Nguyễn Trãi trong từng thể loại:
- Văn chính luận của Nguyễn Trãi luôn đạt đến trình độ mẫu mực. Những sáng tác của ông gắn liền với tình hình thế sự, sử dụng tư tưởng Nho giáo một cách triệt để, kết hợp những lí lẽ và bằng chứng xác đáng;... Nguyễn Trãi được coi là một cây bút viết thư, thảo hịch giỏi hơi hết mọi thời.
- Thơ chữ Hán: Hầu hết sáng tác bằng các thể thơ Đường luật, đạt đến độ nhuần nhuyễn, điêu luyện, ngôn ngữ cô đúc, nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa. Ông đã để lại những áng thơ giá trị cho nền văn học nước nhà.
- Thơ chữ Nôm: Được đánh giá là đỉnh cao của dòng thơ quốc âm thời trung đại. Ông đã có ý thức sáng tạo một thể thơ riêng: đưa câu lục ngôn xen vào bài thơ thất ngôn một cách đa dạng. Đồng thời, ông rất chú ý Việt hóa nhiều đề tài, thi liệu văn học Trung Quốc.
Trong khi đọc Câu 5
Video hướng dẫn giải
Vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học trung đại Việt Nam.
Phương pháp giải:
- Đọc phần 2. Đặc điểm nghệ thuật.
- Đọc kĩ đoạn văn cuối của phần 2 và chỉ ra vị trí của Nguyễn Trãi trong nền văn học trung đại Việt Nam.
Lời giải chi tiết:
Trong nền văn học trung đại Việt Nam, Nguyễn Trãi giữ vị trí quan trọng, đóng góp nhiều công lao cho việc mở rộng và phát triển việc xây dựng nền văn học Đại Việt sau thời gian nước ta bị quân xâm lược nhà Minh đô hộ.
Sau khi đọc Câu 1
Video hướng dẫn giải
Dựa vào những thông tin trong văn bản, hãy nêu ấn tượng sâu sắc nhất của bạn về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi.
Phương pháp giải:
- Đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi.
- Đọc kĩ đoạn (I) trong văn bản trên để có được thông tin về cuộc đời, đoạn (II) – phần Nội dung thơ văn để rút ra nhận xét về con người Nguyễn Trãi.
- Chỉ ra những ấn tượng của bản thân về cuộc đời, con người Nguyễn Trãi qua những thông tin văn bản đem lại.
Lời giải chi tiết:
Ấn tượng sâu sắc nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi:
a) Về cuộc đời
- Năm 1400, Nguyễn Trãi đỗ đạt, làm quan dưới triều Hồ, Năm 1423, ông gia nhập Lam Sơn, giúp Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, sau đó làm quan dưới triều Lê.
- Năm 1437, Nguyễn Trãi xin về ở ẩn tại Côn Sơn, đến năm 1440, vua Lê Thái Tông mời ông ra làm quan, cuối cùng ông bị gian thần vu oan tội giết vua, chịu án “tru di tam tộc”.
b) Về con người
- Nguyễn Trãi là một con người nhân nghĩa, yêu nước thương dân.
- Ông còn là một con người yêu thiên nhiên, tinh tế và lãng mạn khi thể hiện những vẻ đẹp hết sức bình dị, gần gũi nhưng không kém phần tráng lệ của thiên nhiên.
Sau khi đọc Câu 2
Video hướng dẫn giải
Điều gì đã tạo nên giá trị đặc sắc trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi?
Phương pháp giải:
- Đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi.
- Đọc kĩ phần (II), trọng tâm là Nội dung thơ văn (cuối trang 7).
- Chỉ ra những điều đã tạo nên giá trị đặc sắc trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
Lời giải chi tiết:
Điều tạo nên giá trị đặc sắc trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi chính là sự tiếp thu một cách chọn lọc, sáng tạo tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo.
Sau khi đọc Câu 3
Video hướng dẫn giải
Nêu cảm nhận của bạn về tâm hồn Nguyễn Trãi qua những bài thơ viết về thiên nhiên.
Phương pháp giải:
- Đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi.
- Đọc kĩ phần (II), trọng tâm là phần Nội dung thơ văn (trang 8).
- Chú ý những câu văn viết về tình yêu thiên nhiên, những bài thơ về thiên nhiên của Nguyễn Trãi để nêu cảm nhận về tâm hồn nhà thơ.
Lời giải chi tiết:
Tâm hồn Nguyễn Trãi qua những bài thơ viết về thiên nhiên:
- Nguyễn Trãi là một người có tâm hồn tinh tế, rộng mở, lãng mạn với những vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu thiên nhiên sâu sắc.
- Thiên nhiên là nguồn cảm hứng lớn trong thơ văn của ông, được thể hiện đa dạng, vừa gần gũi vừa tráng lệ.
Sau khi đọc Câu 4
Video hướng dẫn giải
Đọc những vần thơ Nguyễn Trãi viết về nỗi niềm thế sự, bạn hình dung như thế nào về con người tác giả?
Phương pháp giải:
- Đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi.
- Đọc kĩ phần (II), trọng tâm là phần Nội dung thơ văn (cuối trang 8).
- Đọc thêm những bài thơ viết vê thế sự của Nguyễn Trãi như Tự thuật, Thuật hứng, Trân tình, Bảo kính cảnh giới,…
- Nêu sự hình dung của bản thân về con người Nguyễn Trãi qua những vần thơ thế sự.
Lời giải chi tiết:
Con người Nguyễn Trãi qua những vần thơ thế sự:
- Ông là một con người “một đời ôm mối ưu dân, ái quốc”, “trĩu nặng suy tư trước thế sự”.
- Khi viết về con người, về nhân tình thế thái, ngòi bút của nhà thơ chứa đựng sự ưu tư, nỗi buồn sâu sắc, thất vọng trước thực tại.
→ Nguyễn Trãi là một con người nhạy cảm, yêu nước thương dân.
Sau khi đọc Câu 5
Video hướng dẫn giải
Văn chính luận của Nguyễn Trãi đã từng thể hiện sức tác động mạnh mẽ như thế nào? Những yếu tố nào đã làm nên sức mạnh đó?
Phương pháp giải:
- Đọc văn bản Tác gia Nguyễn Trãi.
- Đọc kĩ phần (II), trọng tâm là phần Đặc điểm nghệ thuật (đầu trang 9).
- Chú ý những đoạn văn nói về văn chính luận của Nguyễn Trãi để chỉ ra sự tác động mạnh mẽ trong văn chính luận của ông.
Lời giải chi tiết:
- Văn chính luận của Nguyễn Trãi từng thể hiện sức tác động mạnh mẽ lớn đến nền văn học nước nhà với sức thuyết phục cao, mang ý nghĩa thời đại lớn.
- Những yếu tố làm nên sức mạnh đó:
+ Nhờ sự vận dụng triệt để và sắc sảo các mệnh đề tư tưởng, đạo đức của Nho giáo và chân lý khách quan của đời sống để xây dựng nên những luận điểm vững chắc.
+ Nguyễn Trãi còn bám sát từng đối tượng và tình hình chiến sự, kết hợp lí lẽ sắc bén với dẫn chứng phong phú, bố cục chặt chẽ, ngôn từ hàm súc, kết hợp nhiều phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, giọng điệu truyền cảm.
Sau khi đọc Câu 6
Video hướng dẫn giải
Hãy kể tên những tác phẩm văn học, nghệ thuật mà bạn biết nói về cuộc đời và sự nghiệp của danh nhân Nguyễn Trãi.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản Tác gia Nguyễn Trãi để nắm được những kiến thức cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của danh nhân Nguyễn Trãi.
- Tìm hiểu trên mạng về những tác phẩm văn học, nghệ thuật nói về Nguyễn Trãi và kể tên một số tác phẩm tiêu biểu.
Lời giải chi tiết:
- Đọc kĩ văn bản Tác gia Nguyễn Trãi để nắm được những kiến thức cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của danh nhân Nguyễn Trãi.
- Tìm hiểu trên mạng về những tác phẩm văn học, nghệ thuật nói về Nguyễn Trãi và kể tên một số tác phẩm tiêu biểu.
Kết nối đọc - viết
Video hướng dẫn giải
Sưu tầm một bài thơ chữ Hán hoặc chữ Nôm của Nguyễn Trãi và viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) giới thiệu bài thơ đó.
Phương pháp giải:
- Đọc một bài thơ mà mình ấn tượng nhất, có thể là thơ chữ Hán hoặc chữ Nôm của Nguyễn Trãi.
- Tìm hiểu về hoàn cảnh sáng tác, nội dung, nghệ thuật,… của bài thơ đó.
- Giới thiệu bài thơ dựa trên những gì vừa tìm hiểu.
Lời giải chi tiết:
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Đầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem
(Ba tiêu – Cây chuối của Nguyễn Trãi)
Bài thơ Ba tiêu – Cây chuối của danh nhân Nguyễn Trãi là một bài thơ viết bằng chữ Nôm tuy ngắn gọn, giản dị nhưng không kém phần độc đáo. Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nằm trong tập thơ Quốc âm thi tập nổi tiếng của Nguyễn Trãi. Chỉ vỏn vẹn bốn câu thơ ngắn gọn với câu chữ, giọng điệu gần gũi và thân thuộc, Nguyễn Trãi đã khiến cho người đọc phải có một cái nhìn khác về hình ảnh cây chuối – một loài cây mà ai cũng biết, cũng quen thuộc. Mùa xuân với khí hậu ấm áp, dễ chịu, mùa hoa nở và cây chuối cũng như bao cây khác, khi vào mùa xuân, nó vốn đã tươi tốt, nay lại càng tốt thêm. Những buồng chuối xanh mơn mởn, đẹp một cách lạ lùng cả ngày lẫn đêm. Còn những đọt chuối non kia, giống như bức thư tình còn e ấp không muốn mở. Gió ở nơi đâu, cứ quấn quýt lại gần đòi mở lá thư. Có lẽ, bài thơ này không đơn thuần chỉ là miêu tả hình ảnh cây chuối, mà nó như là một bức thư tràn đầy tình cảm được Nguyễn Trãi gửi gắm đến người đọc.
Bài thơ: Mộ xuân tức sự
Nhàn trung tận nhật bế thư trai,
Môn ngoại toàn vô tục khách lai.
Ðỗ Vũ thanh trung xuân hướng lão,
Nhất đình sơn vũ luyện hoa khai.
(Bản dịch của Khương Hữu Dụng:
Suốt ngày nhàn nhã khép phòng văn
Khách tục không ai bén mảng gần
Trong tiếng cuốc kêu xuân đã muộn
Ðầy sân mưa bụi nở hoa xoan.)
- Giới thiệu:
Bài thơ “Mộ xuân tức sự” là một bài thơ chữ Hán đặc sắc của Nguyễn Trãi, được viết khi ông lui về ở ẩn tại Côn Sơn. Bài thơ phác họa không gian cuối ngày xuân bên ngoài phòng văn của tác giả, thể hiện tâm hồn rộng mở, giao hòa với thiên nhiên, lắng nghe tiếng cuốc kêu và trông cánh hoa xoan nở đầy sân giữa làn mưa bụi. Không chỉ phơi phới tình yêu, niềm say mê với thiên nhiên, bài thơ còn gửi gắm nỗi niềm ưu quốc của Nguyễn Trãi. Tiếng cuốc kêu không chỉ gợi nhắc thời khắc cuối xuân đầu hạ, mà còn gợi đến vận nước đang khó khăn. Nhưng bài thơ không nặng nề, bi quan, mà vẫn thể hiện niềm tin và hy vọng của tác giả, thông qua hình ảnh hoa xoan vẫn nở bừng.
Tác gia Nguyễn Trãi
I. TIỂU SỬ
Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương), nhưng lớn lên cùng gia đình ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội). Thân phụ Nguyễn Trãi là Nguyễn Phi Khanh, đỗ Thái học sinh dưới triều Trần thân mẫu là Trần Thị Thái - con quan Tư đôi Trần Nguyên Đán.
Năm 1400, Nguyễn Trãi thi đỗ Thái học sinh và làm quan cùng cha dưới triều Hồ. Năm 1407, triều Hổ sụp đổ, giặc Minh bắt Nguyễn Phi Khanh đưa về Trung Quốc và giam lỏng Nguyễn Trãi ở thành Đông Quan, Một gian sau (khoảng năm 1423), Nguyễn Trãi tìm vào Lam (Thanh Hoá) theo giúp Lê Lợi, dâng Bình Ngô sách (Sách lược đánh dẹp giặc Minh). Ông được Lê Lợi tin dùng và đã có đóng góp đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Minh. Năm 1427, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế và giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo.
Trong thời gian Lê Thái Tổ trị vì cũng như đầu triều Lê Thái Tông, nội bộ triều đình nảy sinh xung đột, nhiều bậc công thần bị sát hại, Nguyễn Trãi cũng bị nghi kị.
Năm 1437, ông xin về ở ẩn tại Côn Sơn (Hải Dương). Năm 1440, vua Lê Thái Tông mời Nguyễn Trãi ra giúp nước. Ông cảm kích nhận ơn tri ngộ. “Thương thần như con ngựa già còn ham rong ruổi; xem thần như thông qua năm rét cảng dạn tuyết sương” (Biểu tạ ơn). Năm 1442, Nguyễn Trãi bị bọn gian thần vu cho tội giết vua và phải chịu án “tru di tam tộc”), thơ văn bị tiêu huỷ, cấm đoán. Đến tận năm 1461, vua Lê Thánh Tông mới minh oan cho Nguyễn Trãi và năm 1467 ban lệnh tìm kiếm, cho khắc in di cảo3) của ông.
Năm 1980, Nguyễn Trãi được tổ chức UNESCO vinh danh là “Danh nhân văn hoá thế giới”.
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Nguyễn Trãi để lại cho hậu thế một di sản văn hoá quý giá, trong đó nổi bật là những sáng tác được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm, thuộc nhiều lĩnh vực: quân sự, chính trị, lịch sử, địa lí, văn học. Tác phẩm chữ Hán gồm: Ức Trai thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Lam Sơn thực lục, Dư địa chí, Chí Linh sơn phú và Băng Hồ đi sự lục; sáng tác chữ Nôm có; Quốc âm thi tập,
1. Nội dung thơ văn
Thơ văn Nguyễn Trãi phong phú, đa dạng về đề tài, cảm hứng; giàu giá trị tư tưởng và đậm tính trữ tình. Nổi bật trong các tác phẩm của ông là tư tưởng nhân nghĩ), tình yêu thiên nhiên và những ưu tư về thế sự.
Tư tưởng nhân nghĩa có nguồn gốc từ Nho giáo nhưng đã được Nguyễn Trãi tiếp thu một cách chọn lọc, sáng tạo. Với Nguyễn Trãi, nhân nghĩa trước hết là thương dân; lấy cuộc sống bình yên, no ấm của nhân dân làm mục tiêu cao nhất: Vì dân lo trước, dạ khôn nguôi (Mạn hứng, bài 2). Nguyễn Trãi luôn khẳng định vai trò và sức mạnh của nhân dân: Lật thuyền mới biết dân như nước (Quan hải – Ức Trai thi tập). Đặc biệt, ông không chỉ thương dân mà còn biết tôn trọng dân, biết ơn dân. Tư tưởng trọng dân, ơn dân bao trùm, xuyên suốt sáng tác của
Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
(Bình Ngô đại cáo)
Ăn lộc đều ơn kẻ cấy cày.
(Bảo kinh cảnh giới, bài 19 – Quốc âm thi tập)
Là một nhà Nho, lí tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi dĩ nhiên gắn liền với tư tưởng trung quân: Quân thân chưa báo lòng cạnh cánh (Ngôn dí, bài 7 – Quốc âm thi lập); với giấc mơ về một triều đại vua sáng, tôi hiền. Nhung xét đến cùng, nội dung cốt lõi trong tư tưởng yêu nước của Nguyễn Trãi là tình yêu dành cho nhân dân, là khát vọng xây dựng một đất nước độc lập, thái bình, hưng thịnh.
Tình yêu thiên nhiên là nguồn cảm hứng lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi (đặc biệt là thơ). Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập chúa đụng cả một thế giới thiên nhiên đa dạng vừa mĩ lệ vừa bình dị, gần gũi. Có thể tìm thấy trong kho báu thiên nhiên “đầy qua nóc" ấy khung cảnh tráng lệ của của biển Bạch Đằng, Vân Đồn, Thần Phù Vọng Doanh; vẻ hùng vĩ, nguyên sơ của Yên Tử Côn Sơn; chốn thôn quê bình dị, dân dã, thân thuộc với những đất cày ngõ ai, giậu mùng tơi, lãnh mùng, bè muống,... Tâm hồn Nguyễn Trãi rộng mở, tinh tế, lãng mạn -nâng niu từng vẻ đẹp, từng khoảnh khắc giao hoà cùng thiên nhiên
Cây rợp tán che am mát
Hồ thanh nguyệt hiện bóng tròn.
Rùa nằm Tạc lẩn nên bầy bạn
Ủ ấp cùng ta làm cái con.
(Ngôn chi, bài 20 – Quốc âm thi tập)
Một đời ôm mối “ưu dân, ái quốc" nên hồn thơ Ức Trai trĩu nặng suy tu trước thế sự đen bạc. Thơ ông có nhiều chiêm nghiệm buồn về nhân tình thế thái; có cả những cay đắng, thất vọng, đau đớn trước một thực tại hỗn độn, bất công, ngang trái:
Phượng những tiếc cao, điều hữu liệng;
Hoa tì hay héo, cỏ thường tươi.
(Tự thuật, bài 9 – Quốc âm thi tập)
Nguyễn Trãi đã đổi diện với thực tại ấy bằng tâm thế, tư thế của cây tùng, cây bách:
Một mình lạt thuở ba đông (Tùng - Quốc âm thi lập), bằng cốt cách của hoa cúc, hoa sen:
Sen nào có bén trong lầm (Thuật hứng, bài 25 – Quốc âm thi tập). Ông lựa chọn quan niệm sống, triết lí sống thanh cao, cứng cỏi, kiêu hãnh và lí tưởng cao cả:
– Chớ cây sang mà ép nề.
Lời chẳng phải cuốn không nghe.
(Trần tinh, bài 8 – Quốc âm thi tập)
– Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược
Có nhân, có trí, có anh hùng.
(Bảo kinh cảnh giỏi, bài 5 – Quốc âm thi tập)
2. Đặc điểm nghệ thuật
Thơ văn Nguyễn Trãi kết tinh nhiều thành tựu nghệ thuật đặc sắc; góp phần quan trọng vào sự phát triển, hoàn thiện một số thể loại văn học trung đại Việt Nam: văn chính luận, thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm.
Văn chính luận của Nguyễn Trãi, đặc biệt là những thư giao với nhà Minh luôn đạt đến trình độ mẫu mục. Nguyễn Trãi đã vận dụng một cách triệt để và sắc sảo các mệnh đề tư tưởng, đạo đúc của Nho giáo và chân lí khách quan của đời sống để tạo dụng nền tảng chính nghĩa vững chắc cho những luận điểm lớn được nếu lên. Nhiều văn bản được mở đầu bằng triết lí nhân nghĩa: “Mưu tính việc lớn phải lấy nhân nghĩa làm gốc, hoàn thành công to phải lấy nhân nghĩa làm đầu” (Lại thư trả lời Phương Chính – Quân trung từ mệnh tập) hoặc bằng những quy luật tất yếu:
“Tôi nghe: Trời không che riêng ai, đất không chở riêng ai, mặt trời mặt trăng không chiếu riêng ai." (Lại thư cho Vương Thông – Quân trung từ mệnh tập).
Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi còn được tạo nên nhờ khả năng bám sát từng đối tượng và tình hình thời sự, chiến sự sự kết hợp giữa lí lẽ sắc bén với dẫn chúng xác đảng; cách lập luận và bố cục chặt chẽ; ngôn ngữ hàm súc, kết hợp nhiều phong cách ngôn ngữ và nhiều phương thúc biểu đạt, giọng điệu truyền cảm. Lê Quý Đôn tùng ca ngợi Nguyễn Trãi là cây bút viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết mọi thời.
Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi hầu hết được sáng tác bằng các thể thơ Đường luật, đạt tới sự nhuần nhuyễn, điêu luyện; ngôn ngữ cô đúc; nghệ thuật tả cảnh, tả tình tinh tế, tài hoa. Nghệ thuật trữ tình vẫn mang nét trang nhã, hàm súc “ỹ tại ngôn ngoại của thơ cổ phương Đông nhưng không theo hướng cầu kì, khuôn thước. Ý tình trong nhiều bài thơ vừa in đậm dấu ấn cá nhân vừa có giá trị tư tưởng sâu sắc (Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tác, Chu trung ngẫu thành, Tự thán, Thanh minh,... ). Hình tượng thiên nhiên trong Úc Trai thi tập khi thì phóng khoảng, hùng vĩ, diễm lệ, khi thì thanh sơ, thơ mộng (Thần Phù hai khẩu, Đề Yên Tử sơn Hoa Yên tự, Vân Đồn, Tức hứng, Mộ xuân tức sự, Trại đầu xuân độ,...).
Thơ chữ Nôm của Nguyễn Trãi được đánh giá là đỉnh cao của dòng thơ quốc âm (tiếng Việt) thời trung đại. Trong Quốc âm thi tập, ông dường như đã có ý thức sáng tạo một thể thơ riêng khi đưa câu thơ lục ngôn") xen vào bài thơ thất ngôn ở các vị trí đa dạng, linh hoạt, đồng thời rất chú ý Việt hoá nhiều đề tài, thi liệu mượn từ văn học Trung Quốc.
Ngôn ngữ thơ Nôm Nguyễn Trãi giản dị, đậm đà tính dân tộc; sử dụng nhiều từ láy, thành ngữ, tục ngữ và lời ăn tiếng nói của dân chúng
Tuy ai thì lại làm nuôi miệng.
Làm biếng ngôi ăn lở núi non.
(Bảo kinh cảnh giỏi, bài 22 – Quốc âm thi tập)
Thơ văn Nguyễn Trãi xứng đáng là tập đại thành của năm thế kỉ văn học trung đại Việt Nam tỉnh đến mốc thế kỉ XV.
Ông là tác gia có đóng góp đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng nền văn học Đại Việt sau thời gian nước ta bị quân xâm lược nhà Minh đô hộ và thi hành chính sách huỷ diệt văn hoá.
- Soạn bài Bình Ngô đại cáo SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài Bảo kính cảnh giới SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài Dục Thúy sơn SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài Thực hành tiếng việt trang 26 SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Ngữ Văn 10 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Soạn bài thực hành đọc Cánh đồng SGK Ngữ Văn 10 tập 1 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài thực hành đọc Mãi mãi tuổi hai mươi SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài thực hành đọc Tính cách của cây SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài thực hành đọc Con khướu xổ lồng SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn
- Soạn bài thực hành đọc Bạch Đằng hải khẩu SGK Ngữ Văn 10 tập 2 Kết nối tri thức - siêu ngắn




Danh sách bình luận